Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 464:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với cây giống nhãn được nhân giống bằng phương pháp vô tính (ghép hoặc chiết cành). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng cây giống nhãn trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo chất lượng nguồn giống gieo trồng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với cây giống nhãn được nhân giống bằng phương pháp vô tính bao gồm cây ghép và cây chiết.
- Áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cây giống nhãn và các cơ quan quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
- Cây đầu dòng (cây mẹ): Là cây có năng suất, chất lượng cao, ổn định và mang các đặc tính đặc trưng của giống, được cơ quan có thẩm quyền bình tuyển và công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
- Vườn cây đầu dòng: Là vườn cây được trồng từ các cây đầu dòng hoặc thế hệ F1 của cây đầu dòng để khai thác mắt ghép hoặc cành chiết.
- Cây giống ghép: Là cây giống được tạo ra bằng cách gắn một phần của cây mẹ (mắt ghép hoặc cành ghép) lên một cây khác (gốc ghép) để tạo thành một cây mới.
- Cây giống chiết: Là cây giống được tạo ra bằng phương pháp kích thích ra rễ ngay trên cành của cây mẹ, sau đó cắt rời để đem trồng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống nhãn ghép (Điều 3)
- Độ thuần giống: Phải đảm bảo độ thuần chủng đạt từ 95% trở lên, đúng giống như tên gọi đã công bố.
- Gốc ghép: Phải được gieo từ hạt của các giống nhãn sinh trưởng khỏe, không bị sâu bệnh nguy hiểm truyền qua hạt. Đường kính gốc ghép tại vị trí cách mặt bầu 10 cm phải đạt từ 0,8 cm đến 1,2 cm.
- Mắt ghép (hoặc cành ghép): Được lấy từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được công nhận. Vết ghép phải liền đều, không bị nứt nẻ hay chảy nhựa.
- Chiều cao cây giống: Tính từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng phải đạt từ 50 cm đến 70 cm. Chiều cao phần cành ghép phải đạt tối thiểu 25 cm.
- Số cành cấp 1: Cây giống phải có ít nhất từ 1 đến 2 cành cấp 1 phân bố đều các hướng.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây giống không được mang các loại sâu bệnh hại nguy hiểm như bệnh chổi rồng, rệp sáp, sâu đục thân, hoặc các bệnh do virus, nấm gây hại nghiêm trọng.
- Bầu đất: Bầu đất phải nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu tối thiểu là 12 cm x 20 cm, giá thể trong bầu phải tơi xốp và đủ dinh dưỡng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống nhãn chiết (Điều 4)
- Nguồn gốc cành chiết: Phải được lấy từ những cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đạt tiêu chuẩn.
- Chiều cao cây giống chiết: Tính từ vết cắt chiết đến đỉnh sinh trưởng phải đạt từ 60 cm đến 80 cm.
- Hệ thống rễ: Rễ phải mọc đều xung quanh bầu chiết, rễ đã chuyển sang màu vàng nâu hoặc nâu sáng, không bị thối rễ.
- Đường kính thân cành chiết: Tại vị trí trên vết cắt 5 cm phải đạt từ 1,0 cm đến 1,5 cm.
- Yêu cầu về sâu bệnh và bầu đất: Tương tự như cây ghép, cây chiết phải hoàn toàn sạch sâu bệnh nguy hiểm, bầu đất bọc rễ phải chắc chắn, không bị vỡ nát khi vận chuyển.
TIÊU CHUẨN NGÀNH:
10 TCN 464:2001
CÂY GIỐNG NHÃN
The planting materials of longan
(Ban hành theo quyết định số: 108 /QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 15 tháng 11 năm 2001)
1. Quy định chung:
1.1.Tiêu chuẩn này quy định cho các giống nhãn thuộc loài nhãn trồng (Dimocapus longan Lour.), được nhân giống bằng 2 phương pháp ghép và chiết cành, gồm các giống thuộc nhóm nhãn: chín sớm, chín trung bình và chín muộn trên phạm vi các tỉnh phía Bắc.
1.2. Cây giống phải được nhân ra từ vườn giống cây mẹ bao gồm giống làm vật liệu ghép và giống làm gốc ghép.
- Giống cây mẹ bao gồm các giống đã được chọn tạo, bình tuyển, có đầy đủ các đặc tính của giống muốn nhân, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống hoặc cho phép khu vực hoá ở các vùng sinh thái xác định.
- Giống làm gốc ghép bao gồm các giống đã được chọn lọc trong tự nhiên, đã được đánh giá là có khả năng kết hợp tốt với cành ghép, tạo tổ hợp ghép có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng quả tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận của môi trường.
1.3. Cây giống phải được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ và công nhân kỹ thuật cho sản xuất cây giống, theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
2.1 Yêu cầu về chất lượng:
Cây giống phải đúng giống quy định.
- Đối với từng giống phải đồng nhất về hình thái và đặc tính di truyền. Trường hợp sản xuất với số lượng lớn từ 500 cây trở lên, độ sai khác về hình thái không quá 5 %.
- Cây giống phải sinh trưởng khoẻ và không mang theo bệnh hại nguy hiểm.
2.2. Yêu cầu về qui cách:
- Cây giống phải được trồng trong túi bầu polyetylen hoặc các vật liệu làm bầu khác với kích thước tối thiểu là :
Đường kính ( chiều cao ( 10 ( 22 cm. )
- Cây giống phải có sức tiếp hợp tốt, cành ghép và gốc ghép phát triển đều nhau và tách bỏ hoàn toàn dây ghép ; có bộ rễ phát triển tốt, rễ phân nhánh từ cấp 3 trở lên, nhiều rễ tơ.
- Đối với cây chiết , cây giống phải giữ nguyên được bộ lá ban đầu hoặc có các đợt lộc mới đã thành thục.
- Đối với cây ghép , cây giống có tuổi tính từ khi gieo hạt đến khi xuất vườn không quá 18 tháng ( thời gian gieo hạt đến khi ghép 10-12 tháng, từ khi ghép đến xuất vườn 4-6 tháng).
Khi xuất vườn cây giống phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau :
| STT | Chỉ tiêu đánh giá | Phẩm cấp | |||
| Cây chiết | Cây ghép | ||||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1 | Chiều cao cây tính từ mặt bầu ( cm ) | >70 | 60 - 70 | >75 | 65 - 75 |
| 2 | Đường kính gốc đo cách mặt bầu 5 cm ( cm ) | > 2 | 1,5 - 2 | 1 - 1,5 | 0,8 - 1 |
| 3 | Đường kính cành ghép đo trên vết ghép 2 cm ( cm ) | - | - | >0,8 | 0,6 - 0,8 |
| 4 | Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép ( cm ) | - | - | 45 | 35 - 45 |
| 5 | Số lượng cành cấp 1 | 2-3 | 1 - 2 | 2 - 3 | 2 - 3 |
3- Ghi nhãn:
Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, gắn (treo) trên cây giống gồm các nội dung được quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu. Ngoài ra cần ghi thêm: tên cây đầu dòng, tên gốc ghép, tên cơ quan hoặc cá nhân kiểm tra chất lựơng giống .
4. Chỉ tiêu kiểm tra đánh giá:
Tiêu chuẩn cây giống được kiểm tra đánh giá dựa trên các chỉ tiêu quy định ở mục 2.
5. Bảo quản và vận chuyển:
- Cây giống được bảo quản dưới bóng che (dưới ánh sáng tán xạ có 50% ánh nắng).
- Trên phương tiện vận chuyển, cây nhãn giống phải xếp đứng không chồng quá 2 lớp bầu ươm lên nhau.
- Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 781:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Nhãn quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 108/2001/QĐ-BNN Ban hành tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 34/2001/QĐ-BNN-VP quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 781:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Nhãn quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành