Tiêu chuẩn ngành 28TCN 118:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm thịt nghêu luộc đông lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở chế biến, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng thủy sản thống nhất quy trình sản xuất, bảo quản nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm thịt nghêu luộc đông lạnh (Frozen boiled clam meat) được chế biến từ nghêu sống.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản trên toàn quốc.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản quy định việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (28TCN) liên quan về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử cảm quan, thử lý hóa và kiểm tra vi sinh vật đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh.
- Các quy định về giới hạn kim loại nặng, dư lượng hóa chất, kháng sinh và các chất độc hại khác trong sản phẩm thủy sản cũng được áp dụng đồng bộ theo quy định hiện hành của Bộ Thủy sản và Bộ Y tế.
- Định nghĩa và mô tả sản phẩm (Điều 3)
- Thịt nghêu luộc đông lạnh: Là sản phẩm được chế biến từ nghêu sống nguyên con, qua các công đoạn xử lý sạch cát, luộc chín để tách vỏ, thu hồi phần thịt nghêu, làm sạch tạp chất, sau đó đem cấp đông nhanh và bảo quản ở nhiệt độ lạnh theo đúng quy trình công nghệ.
- Dạng sản phẩm: Sản phẩm được phép lưu thông dưới dạng đông rời từng con (IQF) hoặc đông thành khối (block) tùy thuộc vào yêu cầu thương mại và hợp đồng mua bán.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu (Điều 4)
- Nguồn gốc và vùng thu hoạch: Nghêu nguyên liệu phải là nghêu sống (chủ yếu là loài Meretrix lyrata hoặc các loài nghêu tương tự được phép khai thác), được thu hoạch từ các vùng nước an toàn, không nằm trong danh sách cảnh báo ô nhiễm độc tố sinh học biển (như PSP, DSP) hoặc ô nhiễm vi sinh vật vượt ngưỡng cho phép.
- Trạng thái nghêu nguyên liệu: Nghêu đưa vào chế biến phải còn sống, vỏ khép chặt hoặc có phản xạ khép chặt nhanh khi chạm vào. Nghêu không được có mùi hôi, không bị dập vỡ vỏ quá mức dẫn đến mất nước dịch hoặc lẫn bùn đất bên trong.
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nghêu sống sau khi thu hoạch phải được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dụng đảm bảo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, không được để lẫn lộn với các chất độc hại hoặc các nguồn gây ô nhiễm khác nhằm giữ cho nghêu sống khỏe trước khi đưa vào xưởng chế biến.
SẢN PHẨM THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH - THỊT NGHÊU LUỘC
Frozen fishery product -Cooked clam (Meretrix lyrata) meat
LỜI NÓI ĐẦU :
28TCN118:1998 'sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Thịt nghêu luộc' do Trung tâm Kiểm tra Chất lượng vệ sinh thuỷ sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 535/1998/QÐ-BTS ngày 10 tháng 9 năm 1998.
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm thịt nghêu (Meretrix lyrata) luộc đông lạnh.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thịt nghêu luộc đông lạnh.
Nghêu dùng để làm nguyên liệu, phải còn sống và được khai thác từ các vùng nước đáp ứng tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3.1 Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm phải theo đúng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Trắng đến trắng ngà đặc trưng của sản phẩm luộc chín; không có màu lạ, hoặc khác màu. |
| 2. Mùi | Mùi tự nhiên đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ. |
| 3. Vị | Ngọt đặc trưng, không có vị lạ |
| 4. Trạng thái | - Cơ thịt săn chắc, cỡ đều; tỉ lệ lẫn cỡ không quá 5%; tỉ lệ đứt hai rìa (trọc đầu) không quá 5%; tổng tỉ lệ đứt 1 và 2 rìa không quá 10%. - Băng phải được mạ đều trên bề mặt sản phẩm. Ðối với sản phẩm đông IQF, tỉ lệ dính nhau 2 - 3 con không quá 5%. |
| 5. Tạp chất | Không cho phép |
| 6. Khối lượng | Khối lượng tịnh của mỗi đơn vị sản phẩm trên mẫu kiểm sau khi rã đông nhanh để ráo nước, cho phép sai khác 2,5%; song giá trị trung bình của tổng số mẫu kiểm, phải đạt giá trị ghi trên bao bì. |
3.2 Chỉ tiêu hoá học của sản phẩm phải theo đúng mức quy định trong Bảng 2.
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng tổng số Nitơ bazơ bay hơi, tính bằng số mg trong 100 g sản phẩm, không lớn hơn | 30 |
| 2. Hàm lượng thủy ngân (Hg), tính bằng số mg trong 1kg sản phẩm, không lớn hơn | 0,5 |
| 3. Hàm lượng chì (Pb), tính bằng số mg trong 1kg sản phẩm, không lớn hơn | 0,5 |
| 4. Hàm lượng Cadimi (Cd), tính bằng số mg trong 1kg sản phẩm, không lớn hơn | 1,0 |
| 5. Hàm lượng độc tố gây liệt cơ (PSP): - Ðịnh tính bằng thử sinh hoá trên chuột - Trong trường hợp cần thiết, kiểm chứng định lượng bằng sắc ký lỏng cao áp: Hàm lượng PSP tính bằng số microgam (m g) Saxitoxin trong 100g sản phẩm, không lớn hơn | Âm tính 80 |
| 6. Hàm lượng độc tố gây tiêu chảy (DSP): - Ðịnh tính bằng thử sinh hoá trên chuột - Trong trường hợp cần thiết, kiểm chứng định lượng bằng sắc ký lỏng cao áp: Hàm lượng DSP tính bằng số microgam (m g) axit Okadeic và Dinophysitoxin 1 (DTX - 1) trong 100 g sản phẩm, không lớn hơn | Âm tính 60 |
| 7. Hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) định lượng bằng sắc ký lỏng cao áp, tính bằng số microgam (m g) axit Domoic trong 100g sản phẩm, không lớn hơn | 20 |
3.3 Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm phải theo đúng mức quy định trong Bảng 3.
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Tổng s ố vi sinh vật hiếu khí chịu nhiệt trung bình (300C), tính bằng số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm | m = 50.000 M = 500.000 n = 5 c = 2 |
| 2. Vi sinh vật chỉ thị vệ sinh - Staphylococcus aureus, tính bằng số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm | m = 100 M = 1000 n = 5 c = 2 |
| - Coliform phân (440C trong môi trường đặc), tính bằng số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm, | m = 10 M = 100 n = 5 c = 2 |
| Hoặc E. coli (trên môi trường đặc), tính bằng số khuẩn lạc trong1g sản phẩm | m = 10 M = 100 n = 5 c = 1 |
| 3. Vi sinh vật gây bệnh, tính bằng số khuẩn lạc trong 25 g sản phẩm : - Salmonell | Khôngcho phép n = 5 c = 0 |
| - Shigella | Không cho phép n = 5 c = 0 |
| - Vibrio cholera | Không cho phép n = 5 c = 0 |
Trong đó :
- n là số mẫu.
- m là giới hạn dưới. Mẫu có số khuẩn lạc đếm được ở dưới giới hạn này được coi là đạt.
- M là giới hạn chấp nhận được. Mẫu có số khuẩn lạc vượt quá giới hạn này được coi là không đạt.
- c là số mẫu có số khuẩn lạc đếm được giữa m và M
Chất lượng của một lô được xem là :
- Ðạt khi tất cả các mẫu có số khuẩn lạc 3 m
- Chấp nhận được khi tất cả các mẫu có số khuẩn lạc trong khoảng 3 m và 10 m (M) và khi c : n 2 : 5, hoặc thấp hơn.
Chất lượng của một lô được xem là không đạt khi :
- Trong tất cả các mẫu, số khuẩn lạc đều lớn hơn M.
- Khi c : n > 2 : 5
4.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5276 - 90.
4.2 Thử chỉ tiêu cảm quan theo phần 3 của TCVN 2068:1993.
4.3 Thử chỉ tiêu hoá học
- Thử hàm lượng tổng số Nitơ bazơ bay hơi theo phương pháp củaHiệp hội các nhà hoá học phân tích (AOAC) công bố năm 1990, mục 955.04, trang 17, quyển 1.
- Thử Pb, Hg, Cd theo phương pháp của AOAC công bố năm 1990 :
Thử Pb theo mục 972.23, trang 257, quyển 1
Thử Hg theo mục 977.15, trang 263, quyển 1
Thử Cd theo mục 973.34, trang 247, quyển 1
- Thử DSP, PSP và ASP theo quy định của Phụ lục 1 Quy chế kiểm soát an toàn vệ sinh trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ ban hành theo Quyết định số 386b QÐ/KHCN ngày 31 tháng 7 năm 1997 của Bộ Thủy sản.
4.4 Thử các chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 5287:1994
Riêng thử Coliforms, phân E. coli trên môi trường đặc và Vibrio cholera theo phương pháp của AOAC công bố năm 1990:
- Thử Coliforms, phân, E. coli theo mục 983.25, trang 437, quyển 1
- Thử Vibrio cholera theo mục 988.20, trang 492, quyển 1
5 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1 Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2643-88; TCVN 5512-1991; TCVN 5653-1992 và Quyết định số 23 TCÐ/QÐ ngày 20 tháng 2 năm 1995 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Ðo lường - Chất lượng quy định về bao gói, ghi nhãn sản phẩm hàng hoá.
5.2 Vận chuyển và bảo quản theo TCVN 4378:1996.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5653:1992 về Bao bì thương phẩm - Túi chất dẻo
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 119:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Surimi cá biển do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 535/1998/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 119:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Surimi cá biển do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8681:2011 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5653:1992 về Bao bì thương phẩm - Túi chất dẻo