Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974

Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về các loại đường nét sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật của tàu cá vỏ thép. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất hóa ngôn ngữ đồ họa kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và dễ hiểu giữa các khâu thiết kế, chế tạo, thi công và nghiệm thu tàu cá bằng thép tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc chung và quy chuẩn kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống đường nét trên bản vẽ tàu thép, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thiết kế, đóng mới, sửa chữa, cải hoán và đăng kiểm tàu cá vỏ thép. Điều này giúp đồng bộ hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ bản vẽ kỹ thuật ngành đóng tàu cá trên phạm vi cả nước.
  • Quy chuẩn về các loại đường nét (Điều 2): Định nghĩa và phân loại cụ thể các nét vẽ cơ bản được phép sử dụng trên bản vẽ tàu thép. Các loại nét bao gồm nét liền đậm (biểu diễn đường bao thấy, cạnh thấy), nét liền mảnh (đường kích thước, đường gióng, đường gạch mặt cắt), nét đứt (biểu diễn đường bao khuất, cạnh khuất), và nét chấm gạch mảnh (biểu diễn đường tâm, trục đối xứng).
  • Quy định về chiều dày nét vẽ (Điều 3): Xác định tỷ lệ tương quan về chiều dày giữa các nhóm nét vẽ khác nhau trên cùng một bản vẽ. Việc kiểm soát chiều dày nét vẽ nhằm đảm bảo độ tương phản trực quan rõ nét, giúp bản vẽ không bị nhòe hoặc mất chi tiết khi thu nhỏ, phóng to hoặc in ấn.
  • Nguyên tắc biểu diễn đặc thù trên bản vẽ tàu thép (Điều 4): Hướng dẫn phương pháp thể hiện các kết cấu đặc trưng của tàu thép như các mối liên kết hàn, các tấm tôn bao, cơ cấu khỏe, cơ cấu thường và các chi tiết phi tiêu chuẩn khác. Quy định này giúp người đọc bản vẽ nhận biết chính xác vị trí và tính chất của từng cơ cấu liên kết trên thân tàu.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn 58 TCN 30:1974 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho ngành đóng tàu cá:

  • Tránh sai sót trong thi công: Sự rõ ràng và thống nhất trong cách thể hiện đường nét giúp công nhân kỹ thuật tại các nhà máy đóng tàu hiểu đúng ý đồ của kỹ sư thiết kế, giảm thiểu tối đa các sai sót kỹ thuật gây lãng phí vật tư.
  • Chuẩn hóa công tác quản lý: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị đăng kiểm tiến hành thẩm định, phê duyệt thiết kế và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách khách quan, chính xác.
  • Nâng cao năng lực kỹ thuật: Góp phần xây dựng tác phong làm việc khoa học, chuẩn hóa quy trình công nghệ đóng tàu cá vỏ thép tại Việt Nam theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

58 TCN 30 - 74

BẢN VẼ TÀU CÁ

ĐƯỜNG NÉT TRÊN BẢN VẼ TÀU THÉP

1. Tiêu chuẩn này quy định các loại đường nét và những ứng dụng cơ bản trên bản vẽ của tất cả các loại tàu cá có thân bằng thép.

Các bản vẽ cơ khí ứng dụng TCVN 8 - 63.

2. Tên, cách vẽ của các loại đường nét dùng trên bản vẽ tàu cá quy định trong bảng 1.

3. Ứng dụng cơ bản và bề rộng của các loại đường nét quy định trong bảng 2. Ví dụ ứng dụng các loại đường nét xem các hình từ 1 - 3.

Trong bảng 2 : b là bề rộng của nét liền ứng dụng nó làm đường bao thấy, giao tuyến thấy.

4. Tùy theo độ lớn, độ phức tạp của hình vẽ hoặc tùy theo yêu cầu sử dụng và khuôn khổ bản vẽ mà chọn bề rộng b của nét liền từ 0,6 - 1,5 mm.

5. Bề rộng của các loại nét cần thống nhất đối với tất cả các hình biểu diễn trong cùng một bản vẽ có cùng tỷ lệ.

6. Hai đầu của nét chấm gạch là những đoạn gạch.

Chú thích: Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên cơ sở TCVN 8 - 74.

Bảng 1

Tên

Nét vẽ

1. Nét liền

____________

2. Nét đứt

3. Nét chấm gạch

4. Nét châm chấm gạch

5. Nét lượn

Bảng 2

Phạm vi ứng dụng

Nét vẽ

Bề rộng

Ví dụ

A. Bản vẽ và sơ đồ (có tỷ lệ 1 : 20 và nhỏ hơn)

1. Kết cấu chính

Sườn

Xà ngang boong

Trụ

Thanh đứng

v…v…

Phía thấy

Nét chấm gạch

b/2

HÌNH 1

Phía khuất

Nét đứt

b/2

2. Các dầm ghép

Xà dọc boong

Xà ngang boong khung

Sườn khung

Xà dọc mạn

Trụ khung

v…v…

Phía thấy

Nét chấm chấm gạch

B

 

 

HÌNH 2

Phía khuất

Nét chấm gạch

B

3. Các kết cấu sau đây:

Vách ngăn

Boong

Boong cụt

Đà dọc đáy

Đà ngang đáy

Phía thấy

Nét liền

b/2

Phía khuất

Nét đứt

b/2

4. Các kết cấu thép bị cắt. Thép vỏ bị cắt

Phía thấy

Nét liền

1,5 b

HÌNH 3

Phía khuất

Nét đứt

1,5 b

B. Bản vẽ lý thuyết

1. Đường mạng lưới

Đường cắt dọc

Đường nước

Đường sườn

Nét liền

0,1 ¸ 0,2 mm

 

2. Đường cắt dọc giữa

Nét liền

0,2 ¸ 0,3 mm

 

3. Đường cắt dọc giữa

Nét chấm gạch

0,1 ¸ 0,2 mm

 

4. Đường kiểm tra

Nét chấm gạch

0,2 ¸ 0,3 mm

 

C. Bản vẽ khai triển vỏ

1. Sườn bình thường

Nét chấm gạch

b/2

 

2. Sườn khung

2 Nét đứt

b/2

 

3. Đường nước thiết kế hoặc đường nước tải

Nét chấm gạch

1,5 b

 

D. Các loại đường khác

1. Đường cơ bản

Đường phụ (đường đóng kích thước).

Đường biểu diễn lớp cách nhiệt.

Nét liền

0,2 ¸ 0,3 mm

 

2. Đường cắt dọc giữa

Đường tim

Nét chấm gạch

0,2 ¸ 0,3 mm

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974 về bản vẽ tàu cá - Đường nét trên bản vẽ tàu thép

Số hiệu: 58TCN30:1974
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1974
Nơi ban hành: Tổng cục Thủy sản
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974 về bản vẽ tàu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký