Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 31:1974 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các ký hiệu quy ước của thép cán và thép hình sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật tàu cá. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa ngôn ngữ thiết kế, giúp các kỹ sư, thợ đóng tàu và cơ quan kiểm định dễ dàng đọc hiểu, chế tạo và nghiệm thu phương tiện thủy.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các ký hiệu quy ước cho các loại thép cán và thép hình được sử dụng trong thiết kế và thi công vỏ tàu cá. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá và các cơ quan đăng kiểm, giám sát kỹ thuật tàu cá tại Việt Nam.
Mục đích và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Thống nhất các ký hiệu kỹ thuật trên bản vẽ thiết kế tàu cá, tránh những sai sót hoặc hiểu nhầm trong quá trình đọc bản vẽ giữa các đơn vị thiết kế và thi công.
- Tối ưu hóa quy trình thiết kế bằng cách đơn giản hóa các hình vẽ biểu diễn thép cán và thép hình thông qua các ký hiệu quy ước chuẩn hóa.
- Nâng cao chất lượng và độ chính xác trong việc bóc tách khối lượng vật tư, chuẩn bị nguyên vật liệu cho quá trình đóng mới và sửa chữa tàu cá.
Nguyên tắc chung trong việc thể hiện ký hiệu quy ước
- Ký hiệu quy ước phải được thể hiện rõ ràng, nhất quán trên toàn bộ các trang của bản vẽ kỹ thuật tàu cá.
- Các ký hiệu phải tuân thủ đúng kích thước tỷ lệ, nét vẽ và vị trí đặt ký hiệu theo quy định kỹ thuật chung của ngành vẽ kỹ thuật tàu thủy.
- Trường hợp sử dụng các loại thép đặc biệt chưa có trong quy định của tiêu chuẩn này, đơn vị thiết kế phải có bảng chú giải chi tiết đi kèm trên bản vẽ.
Quy định cụ thể về ký hiệu các loại thép cán và thép hình cơ bản
- Thép tấm và thép lá: Quy định cách ký hiệu độ dày, chiều rộng và chiều dài của tấm thép trên các mặt cắt và hình chiếu của bản vẽ cấu trúc thân tàu.
- Thép góc (thép chữ L, thép V): Hướng dẫn cách thể hiện kích thước cánh, độ dày của thép góc đều cạnh và không đều cạnh bằng các ký hiệu chữ và số đặc trưng.
- Thép chữ U (thép kênh): Quy định ký hiệu chiều cao, chiều rộng cánh và độ dày bụng của thép hình chữ U trên bản vẽ mặt cắt ngang và dọc của tàu.
- Thép chữ I và các loại thép hình khác: Cách thức biểu diễn các thông số kỹ thuật cơ bản của thép chữ I, thép tròn, thép dẹt dùng trong các cơ cấu liên kết và gia cường thân tàu cá.
Yêu cầu kỹ thuật khi trình bày bản vẽ
Khi áp dụng tiêu chuẩn 58 TCN 31:1974, người thiết kế phải đảm bảo các ký hiệu quy ước không làm ảnh hưởng đến tính trực quan của bản vẽ. Các đường gióng, đường kích thước và chữ viết kèm theo ký hiệu phải rõ ràng, không bị chồng chéo lên các chi tiết kết cấu khác của tàu cá.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
58 TCN 31-74
BẢN VẼ TÀU CÁ
KÝ HIỆU QUY ƯỚC THÉP CÁN VÀ THÉP HÌNH
1. Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu qui ước thép cán và thép hình trên bản vẽ của tất cả các loại tàu trong ngành Thủy sản.
2. Tên gọi, ký hiệu qui ước và ví dụ quy định trong bảng sau:
| Tên gọi | Ký hiệu qui ước | Ví dụ |
| 1. Thép lá | Chỉ chiều dày
|
|
| 2. Thép thanh dẹt | Chỉ chiều dày và chiều rộng hoặc chiều dày, rộng, dài.
|
|
| 3. Thép hình L đều cạnh | L và cho chiều dài, rộng, dày |
|
| 4. Thép hình L không đều cạnh | L và cho chiều dài, rộng, dày |
|
| 5. Thép hình U |
|
|
| 6. Thép hình I | I và ghi số thứ tự thép hình và ghi chú nước sản xuất trong ngoặc đơn |
|
| 7. Thép hình | |
|
| 8. Thép hình Z |
|
|
| 9. Thép hình T |
|
|
| 10. Ống thép |
|
|
| 11. Ống thép đặc |
|
|
| 12. Thép đặc có mặt cắt nửa hoặc hoặc nhỏ hơn đường tròn |
|
|
| 13. Mã | Ghi cả 3 kích thước |
|
| 14. Mã có mép gấp | Ghi cả 3 kích thước ở tử số, ở mẫu số ghi chữ "mép" và chiều rộng của nó. |
|
| 15. Mã có mép viền | Ghi cả 3 kích thước ở tử số, ở mẫu số ghi chiều rộng và chiều dài mép viền. |
|
- 1 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 2 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 27:1974 về bản vẽ tàu cá - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 28:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 8 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974 về bản vẽ tàu cá - Đường nét trên bản vẽ tàu thép
- 9 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 32:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu quy ước cho trang thiết bị
- 1 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 2 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 27:1974 về bản vẽ tàu cá - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 28:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 8 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 30:1974 về bản vẽ tàu cá - Đường nét trên bản vẽ tàu thép
- 9 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 32:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu quy ước cho trang thiết bị











