Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 quy định về thông số và kích thước cơ bản của máy ép vít. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu máy ép vít trong ngành cơ khí chế tạo và gia công áp lực tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy ép vít:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy ép vít vạn năng, bao gồm máy ép vít ma sát và các dòng máy ép vít có truyền động trực tiếp hoặc gián tiếp được sử dụng phổ biến trong công nghiệp gia công kim loại bằng áp lực.
  • Quy định phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm máy ép vít được chế tạo mới, cải tiến hoặc nhập khẩu để sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp cơ khí.
  • Xác định các trường hợp ngoại lệ không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính chuyên biệt trong thiết kế và chế tạo đối với các dòng máy ép đặc thù.

Điều 2: Các thông số cơ bản của máy ép vít

Điều khoản này quy định các thông số kỹ thuật cốt lõi mà các nhà thiết kế và chế tạo phải tuân thủ:

  • Lực ép danh nghĩa (Trị số lực ép định mức): Là thông số quan trọng nhất, xác định khả năng công nghệ của máy ép vít, được tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc tấn lực (tf).
  • Hành trình lớn nhất của đầu trượt: Quy định khoảng dịch chuyển tối đa của đầu trượt (búa) để đảm bảo không gian tạo hình sản phẩm.
  • Kích thước hành trình làm việc: Xác định khoảng cách tối ưu để máy đạt hiệu suất ép tốt nhất trong quá trình hoạt động.
  • Tần số hành trình (Số hành trình trong một phút): Chỉ số đánh giá năng suất hoạt động của thiết bị trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn.

Điều 3: Kích thước cơ bản và không gian làm việc

Điều khoản này tập trung vào các thông số hình học để đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn khi vận hành:

  • Kích thước bàn máy (Chiều rộng và chiều sâu): Quy định kích thước bề mặt gá đặt khuôn dưới, đảm bảo khả năng gá đặt các bộ khuôn có kích thước tiêu chuẩn.
  • Kích thước bề mặt dưới của đầu trượt: Quy định kích thước phần gá đặt khuôn trên, đảm bảo sự đồng bộ và đồng tâm với bàn máy.
  • Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt: Xác định không gian lắp đặt khuôn lớn nhất khi đầu trượt ở vị trí cao nhất.
  • Kích thước lỗ lắp khuôn: Quy định chi tiết về đường kính và chiều sâu của lỗ lắp chuôi khuôn trên đầu trượt và bàn máy.

Điều 4: Quy định về dung sai và sai lệch cho phép

Để đảm bảo độ chính xác của máy ép vít trong quá trình chế tạo và vận hành, Điều 4 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật về dung sai:

  • Dung sai kích thước lắp ráp: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với các kích thước liên kết giữa các bộ phận chính của máy.
  • Độ không song song và độ không vuông góc: Xác định giới hạn sai lệch về độ song song giữa bề mặt đầu trượt và bàn máy, cũng như độ vuông góc của đường dẫn hướng đầu trượt so với mặt bàn máy.
  • Yêu cầu về độ cứng vững: Quy định các chỉ tiêu đánh giá độ biến dạng đàn hồi của thân máy dưới tác động của lực ép danh nghĩa, nhằm bảo vệ khuôn và nâng cao độ chính xác của chi tiết ép.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1085 : 1986

MÁY ÉP VÍT THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Serew presses Basic parameters and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 1085 : 1986 thay thế cho TCVN 1085 : 1971

TCVN 1085 : 1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/Nđ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP VÍT THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Serew presses Basic parameters and dimensions

Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN 1085 – 71.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép vít thông dụng, dùng để dập nóng và dập nguội kim loại.

1. Dãy lực danh nghĩa của máy ép vít được quy định như sau: 400, 630, 1000, 1600, 2500, 10000, 16000, 25000, 40000, 63000, 100000 kN.

2. Thông số và kích thước cơ bản của máy có lực ép từ 2500 đến 16000 kN phải theo chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

3. Thông số và kích thước cơ bản của máy có lực ép từ 2500 đến 100000 kN theo chỉ dẫn trong phụ lục.

4. Theo yêu cầu của khách hàng có thể chế tạo máy có bộ đẩy phôi ở phía trên.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu máy.

Bảng

Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản

Mức

Lực ép danh nghĩa, kN

400

650

1000

1600

2500

4000

6300

10000

16000

Lực ép cho phép, kN

630

1000

1600

2500

4000

6300

10000

15000

25000

Năng lượng có ích, kJ

0,8

1,23

1,6

2,5

3,15

5

6,3

10

12,5

20

25

40

50

80

100

160

200

320

Khoảng chạy lớn nhất của đầu trượt S, mm, không nhỏ hơn

200

230

260

320

400

460

520

580

640

Số hành trình của đầu trượt trong một phút ở khoảng chạy lớn nhất, không nhỏ hơn

42

30

40

28

38

26

36

26

34

24

30

22

25

18

20

14

16

11

Khoảng cách B, giữa các đường trượt, mm không nhỏ hơn

360

400

450

500

560

570

800

1000

1180

Kích thước L, mm của đầu trượt

350

300

440

500

360

630

800

1000

1180

Kích thước bàn máy

L1, mm

450

500

560

650

750

675

1000

1180

1400

B1, mm

400

450

500

580

670

775

900

1030

1220

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tấm đệm khuôn của bàn máy và đầu trượt ở vị trí biên dưới cùng của đầu trượt H, mm không nhỏ hơn

190

210

250

320

420

450

500

560

650

Bộ đẩy phía dưới

Lực đẩy kN, không nhỏ hơn

40

60

80

120

160

200

320

320

450

Khoảng chạy lớn nhất, mm

85

90

95

100

103

115

125

135

150

CHÚ THÍCH: Năng lượng có ích của máy ép được xác định bằng tính toán theo khối lượng quy đổi của các bộ phận chuyển động và tốc độ của chúng ở cuối hành trình.

 

Phụ lục

Thông số và kích thước cơ bản của máy ép vít có lực ép từ 25000 kN đến 100000 kN

Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản

Mức

Lực ép danh nghĩa, kN

25000

40000

63000

100000

Lực ép cho phép, kN

40000

63000

100000

160000

Năng lượng có ích, kJ

400

630

800

1250

1600

2500

3200

5000

Khoảng chạy lớn nhất của đầu trượt S, mm không nhỏ hơn

710

800

900

1000

Số hành trình của đầu trượt trong một phút ở khoảng chạy lớn nhất, không nhỏ hơn

15

10

12

8

10

7

8

5

Khoảng cách B giữa các đường trượt, mm không nhỏ hơn

1400

1600

1800

2000

Kích thước L, mm của đầu trượt

1400

1600

1800

2000

Kích thước bàn máy

L1, mm

1600

2000

2400

3000

B1, mm

1400

1800

2000

2500

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tấm đệm khuôn của bàn máy và đầu trượt ở vị trí biên dưới cùng của đầu trượt H, mm không nhỏ hơn

900

1200

1600

3000

Bộ đẩy phôi

Lực đẩy KN, không nhỏ hơn

550

700

850

1000

Khoảng chạy lớn nhất, mm

165

190

210

230

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép vít thông số và kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1085:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký