Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Maltol (chất tạo hương, chất tăng cường hương vị có mã số quốc tế INS 636). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định đối với Maltol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với mục đích tạo hương hoặc tăng cường hương vị trong chế biến thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các phương pháp thử nghiệm và chỉ tiêu kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử chung đối với phụ gia thực phẩm (như TCVN 6469) và các tài liệu hướng dẫn của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA).
  • Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

- Điều 3: Mô tả ngoại quan và đặc tính hóa học

Điều khoản này đưa ra các thông tin định danh cơ bản và đặc tính vật lý, hóa học của phụ gia thực phẩm Maltol:

  • Tên hóa học: 3-Hydroxy-2-methyl-4-pyrone.
  • Công thức hóa học: C6H6O3.
  • Khối lượng phân tử: 126,11 g/mol.
  • Trạng thái vật lý: Dạng bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể hình kim, có mùi thơm đặc trưng giống như mùi đường cháy (caramel) hoặc mùi kẹo ngọt, có vị ngọt nhẹ khi pha loãng.
  • Độ hòa tan: Tan tốt trong nước nóng, ethanol, chloroform và các dung môi hữu cơ khác; ít tan trong nước lạnh.

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Đây là nội dung quan trọng nhất quy định các giới hạn an toàn và độ tinh khiết của Maltol thương mại:

  • Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Maltol (C6H6O3) không được thấp hơn 99,0 % tính theo chế phẩm khan.
  • Khoảng nóng chảy: Nằm trong khoảng từ 160 °C đến 164 °C, là chỉ số quan trọng để xác định độ tinh khiết của sản phẩm.
  • Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Không được lớn hơn 0,5 % (sấy ở nhiệt độ quy định để loại bỏ nước và dung môi dễ bay hơi).
  • Tro sunfat: Không được lớn hơn 0,2 %, giới hạn lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình nung hóa chất.
  • Giới hạn kim loại nặng (Chì - Pb): Không được vượt quá 2 mg/kg nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người tiêu dùng.

TIÊU CHUN QUC GIA

TCVN 11442:2016

PHỤ GIA THỰC PHẨM - MALTOL

Food additives - Maltol

 

Lời nói đầu

TCVN 11442:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2007) Maltol;

TCVN 11442:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHM - MALTOL

Food additives - Maltol

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với maltol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các ch tiêu vật lý

TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên t ngọn lửa

TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3  Mô tả

3.1  Tên gọi

Tên hóa học: 3-hydroxy-2-metyl-4-pyron

3.2  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 636

C.A.S (mã số hóa chất): 118-71-8

3.3  Công thức hoá học: C6H6O3

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của maltol

3.5  Khối lượng phân tử: 126,11

3.6  Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất tạo hương

4  Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Bột tinh thể trắng có mùi bơ đường-caramel.

4.1.2  Khoảng nóng chảy

Từ 160 °C đến 164 °C.

4.1.3  Độ hòa tan

Ít tan trong nước, có thể tan trong etanol và propylen glycol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “ít tan” nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “có thể tan” nếu chỉ cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.4  Độ hấp thụ tử ngoại

Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch mẫu thử 10 mg/l trong axit clohydric 0,1 N có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 274 nm.

4.2  Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của maltol theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của maltol

Tên ch tiêu

Mức yêu cầu

1.  Hàm lượng maltol, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

99,0

2.  Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

3.  Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

4.  Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

1

5  Phương pháp thử

5.1  Xác định khoảng nóng chảy, theo 3.2 của TCVN 6469:2010.

5.2  Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.3  Xác định hàm lượng maltol

5.3.1  Thuốc thử

Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.3.1.1  Dung dịch axit clohydric, 0,1 N.

5.3.1.2  Dung dịch chuẩn maltol

Cân 50 mg chất chuẩn maltol, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.

5.3.2  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.3.2.1  Cân phân tích, có thể cân được 50 mg, chính xác đến 0,1 mg.

5.3.2.2  Bình định mức, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.3.2.3  Pipet.

5.3.2.4  Thiết bị đo độ hấp thụ, có thể đo được tại bước sóng 274 nm.

5.3.2.5  Cuvet, bằng thạch anh, chiều dài đường quang 1 cm.

5.3.3  Cách tiến hành

5.3.3.1  Chuẩn bị dung dịch thử

Cân 50 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.

5.3.3.2  Xác định độ hấp thụ quang

Dùng thiết bị đo độ hấp thụ (5.3.2.4) để xác định độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn maltol (5.3.1.2) và dung dịch thử (5.3.3.1) tại bước sóng 274 nm, sử dụng cuvet 1 cm (5.3.2.5) và dùng dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1) làm mẫu trắng.

5.3.4  Tính kết quả

Hàm lượng maltol có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

Trong đó:

wS   là khối lượng chất chuẩn trong dung dịch chuẩn maltol (5.3.1.2), tính bằng miligam (mg);

wA là khối lượng mẫu thử trong dung dịch thử (5.3.3.1), tính bằng miligam (mg);

AA là độ hấp thụ quang của dung dịch thử;

AS là độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn maltol.

5.4  Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.

5.5  Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 5 g mẫu thử.

5.6  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012, TCVN 8900-7:2012 hoặc TCVN 8900 8:2012.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol

Số hiệu: TCVN11442:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký