Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với phụ gia thực phẩm Etyl maltol (Ethyl maltol). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với chất phụ gia thực phẩm Etyl maltol được sử dụng với mục đích làm chất điều vị, chất tạo hương trong quá trình chế biến thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.
Thông tin định danh và đặc tính hóa học của Etyl maltol
Etyl maltol là một hợp chất hữu cơ có các thông tin định danh và cấu trúc hóa học cụ thể như sau:
- Tên hóa học: 2-Etyl-3-hydroxy-4-pyron (2-Ethyl-3-hydroxy-4-pyrone).
- Chỉ số quốc tế (INS): Tuân theo danh mục phụ gia của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.
- Số CAS (Chemical Abstracts Service): 4940-11-8.
- Công thức hóa học: C7H8O3.
- Khối lượng phân tử: 140,14 g/mol.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với Etyl maltol
Để được phép sử dụng trong thực phẩm, Etyl maltol phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cảm quan và lý - hóa:
- Trạng thái cảm quan: Chất bột kết tinh màu trắng, có mùi thơm đặc trưng của đường cháy (caramel) và có vị ngọt nhẹ khi pha loãng.
- Độ hòa tan: Khó tan trong nước, dễ tan trong etanol (cồn) và propylen glycol.
- Khoảng nóng chảy: Nhiệt độ nóng chảy của hoạt chất phải nằm trong khoảng từ 89 °C đến 93 °C.
Chỉ tiêu tinh khiết và giới hạn tạp chất độc hại
Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa đối với các tạp chất nhằm bảo đảm tính an toàn tuyệt đối khi đưa vào cơ thể người:
- Hàm lượng hoạt chất chính (C7H8O3): Không được thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm khan.
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Không được vượt quá 0,5% khi sấy khô trên chất hút ẩm (như silica gel) trong 4 giờ.
- Tro sunfat: Không được vượt quá 0,2% khối lượng.
- Giới hạn kim loại nặng (Chì - Pb): Hàm lượng chì tối đa cho phép là 1 mg/kg. Đây là chỉ tiêu bắt buộc để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng từ phụ gia thực phẩm.
Phương pháp xác định và thử nghiệm
TCVN 11443:2016 hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng:
- Xác định hàm lượng Etyl maltol: Sử dụng phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV) hoặc phương pháp sắc ký khí (GC) để định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất.
- Xác định khoảng nóng chảy: Sử dụng thiết bị đo điểm nóng chảy tiêu chuẩn để kiểm tra độ tinh khiết của mẫu thử.
- Xác định hàm lượng chì (Pb): Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để phát hiện vết kim loại nặng ở nồng độ cực thấp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11443:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ETYL MALTOL
Food additives - Etyl maltol
Lời nói đầu
TCVN 11443:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2007) Etyl maltol;
TCVN 11443:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ETYL MALTOL
Food additives - Etyl maltol
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với etyl maltol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: 2-etyl-3-hydroxy-4-pyron
3.2 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 637
C.A.S (mã số hóa chất): 4940-11-8
3.3 Công thức hóa học: C7H8O3
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của etyl maltol
3.5 Khối lượng phân tử: 140,14
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất tạo hương
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Bột tinh thể trắng, có mùi ngọt của trái cây.
4.1.2 Khoảng nóng chảy
Từ 89 °C đến 93 °C.
4.1.3 Độ hòa tan
Ít tan trong nước, có thể tan trong etanol và propylen glycol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “ít tan" nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “có thể tan” nếu chỉ cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.4 Độ hấp thụ tử ngoại
Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch mẫu thử 10 mg/l trong axit clohydric 0,1 N có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 276 nm.
4.2 Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của etyl maltol theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của etyl maltol
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng etyl maltol, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | 99,0 |
| 2. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 0,5 |
| 3. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 4. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định khoảng nóng chảy, theo 3.2 của TCVN 6469:2010.
5.2 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.3 Xác định hàm lượng etyl maltol
5.3.1 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.3.1.1 Dung dịch axit clohydric, 0,1 N.
5.3.1.2 Dung dịch chuẩn etyl maltol
Cân 50 mg chất chuẩn etyl maltol, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.
5.3.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.3.2.1 Cân phân tích, có thể cân được 50 mg, chính xác đến 0,1 mg.
5.3.2.2 Bình định mức, dung tích 100 ml và 250 ml.
5.3.2.3 Pipet.
5.3.2.4 Thiết bị đo độ hấp thụ, có thể đo được tại bước sóng 276 nm.
5.3.2.5 Cuvet, bằng thạch anh, chiều dài đường quang 1 cm.
5.3.3 Cách tiến hành
5.3.3.1 Chuẩn bị dung dịch thử
Cân 50 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.
5.3.3.2 Xác định độ hấp thụ quang
Dùng thiết bị đo độ hấp thụ (5.3.2.4) để xác định độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn etyl maltol (5.3.1.2) và dung dịch thử (5.3.3.1) tại bước sóng 276 nm, sử dụng cuvet 1 cm (5.3.2.5) và dùng dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1) làm mẫu trắng.
5.3.4 Tính kết quả
Hàm lượng etyl maltol có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
wS là khối lượng chất chuẩn trong dung dịch chuẩn etyl maltol (5.3.1.2), tính bằng miligam (mg);
wA là khối lượng mẫu thử trong dung dịch thử (5.3.3.1), tính bằng miligam (mg);
AA là độ hấp thụ quang của dung dịch thử;
AS là độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn etyl maltol.
5.4 Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.
5.5 Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 5 g mẫu thử.
5.6 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012, TCVN 8900-7:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11445:2016 về Phụ gia thực phẩm - Axit L-glutamic
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11446:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monoamoni L-glutamat
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose
- 1 Quyết định 4019/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11445:2016 về Phụ gia thực phẩm - Axit L-glutamic
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11446:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monoamoni L-glutamat
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose