Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống loài Tông dù (Toona sinensis (A. Juss.) M. Roem) phục vụ cho mục đích trồng rừng sản xuất và trồng rừng phòng hộ tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng cây giống Tông dù. Đối tượng áp dụng trực tiếp là cây giống Tông dù được nhân giống từ hạt (cây thực sinh) hoặc bằng các phương pháp nhân giống vô tính khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để đưa vào trồng rừng.

Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống

  • Nguồn giống để thu hái hạt giống hoặc khai thác vật liệu nhân giống phải là các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về lâm nghiệp công nhận (như rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc lâm phần tuyển chọn).
  • Hạt giống và vật liệu nhân giống phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng di truyền, khả năng sinh trưởng tốt và không mang mầm bệnh nguy hiểm.

Tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn

Cây giống Tông dù khi xuất vườn để đem đi trồng rừng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt sau:

  • Tuổi cây giống: Đạt từ 6 tháng đến 8 tháng tuổi kể từ khi gieo ươm trong bầu đất.
  • Chiều cao cây (H): Chiều cao vút ngọn của cây phải đạt từ 40 cm đến 60 cm.
  • Đường kính cổ rễ (D): Đường kính cổ rễ đo tại vị trí sát mặt bầu phải đạt từ 0,5 cm trở lên.
  • Tình trạng sinh trưởng: Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không có hai thân, bộ lá xanh tự nhiên và đã hóa gỗ một phần.
  • Tình trạng sâu bệnh: Cây giống không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, đặc biệt là sâu đục ngọn và bệnh lở cổ rễ.
  • Hệ thống rễ: Rễ phát triển tốt, có nhiều rễ phụ và rễ cám, không bị tổn thương nghiêm trọng khi tháo vỏ bầu. Rễ không bị xoắn hoặc xuyên qua đáy bầu quá mức cho phép.
  • Quy cách bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu đất phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (thông thường là bầu nilon có kích thước tối thiểu 9 cm x 12 cm hoặc tương đương).

Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống

  • Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện theo từng lô cây giống. Mẫu kiểm tra được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau trong lô với tỷ lệ tối thiểu từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô tùy thuộc vào quy mô của lô cây giống đó.
  • Kiểm tra các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để đo chiều cao vút ngọn (đơn vị tính bằng cm) và thước kẹp panme để đo đường kính cổ rễ (đơn vị tính bằng mm).
  • Đánh giá tình trạng sâu bệnh và tổn thương: Quan sát bằng mắt thường toàn bộ các bộ phận của cây từ lá, thân đến rễ để phát hiện các dấu hiệu của sâu bệnh hại hoặc tổn thương cơ học.

Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cây giống

  • Ghi nhãn và hồ sơ kèm theo: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải có nhãn mác rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về tên loài, nguồn gốc lô giống, ngày xuất vườn, số lượng và đơn vị sản xuất. Kèm theo đó phải có giấy chứng nhận nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định hiện hành.
  • Vận chuyển: Cây giống phải được xếp cẩn thận vào các khay hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dụng, tránh làm dập nát thân lá hoặc vỡ bầu đất. Trong quá trình vận chuyển phải có biện pháp che nắng, che gió để tránh làm cây bị mất nước.
  • Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được tập kết tại nơi râm mát, bằng phẳng, được tưới nước giữ ẩm đầy đủ và bảo vệ khỏi sự phá hoại của động vật hoặc sâu bệnh.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về giống cây Tông dù nhằm chuẩn hóa chất lượng nguồn giống lâm nghiệp bản địa tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12714-14:2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 14: TÔNG DÙ

Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 14: (Toona sinensis (A.Juss.) Roem)

Lời nói đầu

TCVN 12714-14:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:

TCVN 12714-1: 2019, Phần 1: Xoan ta;

TCVN 12714-2: 2019, Phn 2: Mỡ;

TCVN 12714-3: 2019, Phần 3: Vối thuốc;

TCVN 12714-4: 2019, Phần 4: Sao đen;

TCVN 12714-5: 2021, Phần 5: Trám trắng;

TCVN 12714-6: 2021, Phần 6: Gii xanh;

TCVN 12714-7: 2021, Phần 7: Dầu rái;

TCVN 12714-8: 2021, Phần 8: Lát hoa;

TCVN 12714-9: 2021, Phần 9: Sồi phảng;

TCVN 12714-10: 2021, Phần 10: Sa mộc;

TCVN 12714-11: 2021, Phần 11: Tếch;

TCVN 12714-12: 2021, Phần 12: Tống quá sủ;

TCVN 12714-13: 2021, Phần 13: Trám đen;

TCVN 12714-14: 2021, Phần 14: Tông dù;

TCVN 12714-15: 2021, Phần 15: Lim xanh;

TCVN 12714-16: 2021, Phần 16: mu;

TCVN 12714-17: 2021, Phần 17: Chò chỉ.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BN ĐỊA
PHẦN 14: TÔNG DÙ

Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 14: (Toona sinensis (A.Juss.) Roem)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống Tông dù (Toona sinensis (A.Juss) Roem) được tạo từ hạt phục vụ trồng rừng.

CHÚ THÍCH: Kỹ thuật nhân giống Tông dù tham khảo Phụ lục A.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Cây giống (seedling)

Cây con được tạo ra từ hạt của cây trội

2.2

Cây trội (plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.3

Lâm phần tuyển chọn (selected seed stand)

Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng trên mức trung bình, được chọn để cung cấp giống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hoặc chưa qua đánh giá để công nhận là rừng giống chuyển hoá.

2.4

Lô cây giống (cultivar lot)

Các cây giống được sản xuất cùng đợt theo cùng một phương pháp gieo tạo và được xuất vườn cùng một đợt.

2.5

Lô hạt giống (seedlot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.

2.6

Nguồn giống (seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phn tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội và vườn cây đầu dòng.

3  Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống Tông dù

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

Hạt giống được thu từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần tuyển chọn có địa chỉ rõ ràng

Tuổi cây con

Từ 4 tháng đến 6 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu.

Đường kính cổ rễ

Tối thiểu 0,4 cm.

Chiều cao

Tối thiểu 50 cm.

Bầu cây

- Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu 9 cm, chiều cao tối thiểu 13 cm.

- Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu hoặc thấp hơn từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bẹp.

Hình thái cây giống

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị vóng lướt.

Tình trạng sâu bệnh hại

Không phát hiện sâu bệnh hại trong lô cây giống.

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Khi cây giống xuất vườn đem đi trồng rừng

4.2  Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra chất lượng cây giống Tông dù

Tên chỉ tiêu

Phương pháp và lấy mẫu kiểm tra

Nguồn gốc giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống.

Tuổi cây

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống của toàn bộ lô cây giống.

Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác đến mm; đo tại vtrí sát mặt bầu. Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây.

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo từ mặt bầu tới đnh sinh trưng của cây. Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây.

Hình thái cây giống

Quan sát bằng mắt thường của toàn bộ lô cây giống.

Bầu cây

Kích thước bầu: sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây. Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây.

Hình thái bầu: Quan sát bằng mắt thường của toàn bộ lô cây giống.

Tình trạng sâu bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường của toàn bộ lô cây giống.

4.3. Kết luận kim tra

Lô cây giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kim tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.

5. Thông tin kèm theo cây giống

Thông tin kèm theo cây giống gồm:

- Lô cây giống phù hợp với tiêu chuẩn này;

- Tên và địa ch cơ sở sản xuất;

- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn giống;

- Mã hiệu lô hạt giống;

- Mã hiệu lô cây giống;

- Số lượng cây;

- Ngày xuất vườn.

6. Yêu cầu vận chuyển

Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Tông dù bằng hạt

A.1  Nguồn gốc ging

Nguồn gốc giống: Hạt giống Tông dù được thu hái từ các cây trội, vườn giống, rừng giống được cấp có thẩm quyền công nhận; thời điểm thu hái vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau là tốt nhất, hạt giống thu từ các cây trội, vườn giống, rừng giống có ít nhất 50 % số cây ra hoa và 20 % số cây có hạt.

A.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

A.2.1  Vụ gieo ươm chính của cây Tông dù vào tháng 12 cho tới tháng 1 dương lịch năm sau.

A.2.2  Xử lý hạt Tông dù bằng cách ngâm trong nước ấm (25 - 30) °C trong 8 giờ sau đó vớt ra, rửa sạch ủ trong túi vải, hàng ngày tiến hành rửa chua, sau 1 tuần hạt bắt đầu nứt nanh, kết thúc ny mầm sau 20 - 25 ngày, hạt nứt nanh đem cấy vào bầu.

A.3  Kỹ thuật gieo hạt

A.3.1  Kỹ thuật tạo bầu

Hỗn hợp ruột bầu được đóng vào túi bầu polyêtylen, có kích thước tối thiểu 9 cm x 13 cm. Thành phần hỗn hợp ruột bầu là lớp đất mặt tầng A 95 % + 3 % phân chuồng ủ hoai + 2% supe lân. Đất làm ruột bầu phải chọn thành phần cơ giới nhẹ và tơi xốp, tính năng giữ nước và giữ độ phì phải tốt, độ pH từ 5 đến 7, không có cỏ dại và mầm sâu bệnh.

Bầu không đáy hoặc có đáy, đục lỗ xung quanh, bảo đảm độ bền để khi đóng bầu, trong quá trình chăm sóc cây trong vườn cũng như khi vận chuyển cây không bị hư hỏng.

Bầu được xếp cao hơn đường đi, kích thước luống rộng 80 cm đến 100 cm, có đường đi và rãnh thoát nước hai bên rộng 40 cm đến 60 cm, chiều dài luống cây 10 m. Luống đảm bảo cho cây đủ ẩm trong 3 tháng đầu mỗi ngày tưới 2 lần vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối, lượng tưới 3 lít đến 4 lít/1m2, cứ 15 ngày làm c phá váng tưới phân NPK pha loãng 1 %. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

A.3.2  Cấy cây vào bầu

Trước khi gieo hạt cây con, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt từ 60 % đến 70 % và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ. Nếu bị sâu hại thì dùng thuốc Lythion 25 Wp pha với nồng độ 0,1 % để phun 1 lít/4m2.

Chọn những cây có 2 cặp lá mầm, tương đối bằng nhau, dùng que bằng đầu đũa vót nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu, đặt cây mầm vào sao cho cổ rễ ngang bằng mặt bầu và dùng que ép chặt đất vào rễ mầm. Nh cây con đến đâu cấy đến đó hoặc đặt cây vào khay hoặc bát nước (nước chỉ ngập cổ rễ), không được để cây qua đêm, tránh để cong, cây gẫy ngọn và chỉ cấy cây vào những ngày râm mát.

Bên trên làm dàn che bằng lưới đen hoặc vật liệu khác che nắng sao cho giảm được từ 50 % đến 60 % cường độ ánh sáng xuống mặt bầu.

A.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

A.4.1 Sau khi cây mọc một tháng thì tỉa dặm cây cho đều. Định kỳ cứ 15 ngày làm có phá váng tưới phân NPK pha loãng 1 %.

A.4.2 Đảm bảo cho cây đủ ẩm trong 3 tháng đầu mỗi ngày tưới 2 lần vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối, lượng tưới 3 lít/1 m2 đến 4 lít/1 m2.

A.4.3 Chống úng khi mưa to. Phát hiện có rệp sáp bám quanh thân phải tuốt b, quét nước vôi đặc lên thân để phòng trừ.

A.4.4 Nếu bị thối cổ rễ thì dùng thuốc thuốc hóa học theo hướng dẫn của nhà sản xuất (ví dụ: Amistar 250SC pha với 25 cc cho bình 12lit phun cho 40 m2).

A.4.5. Trong 2 tháng đầu che sáng 75% sáng, tháng 3 che sáng 50%, tháng thứ 4 che 25% tháng thứ 5 trở đi không che sáng.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng 2 loài cây Du sam và Tông dù nhằm mục đích trồng rừng cung cấp gỗ lớn tại Sơn La, Báo cáo tổng kết đề tài, Cầm Thị Tú Lan, 2006.

[2]. Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng cây Tông dù (Toona sinensis (A.Juss.) Roem) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp học, Triệu Quang Huy, 2015 .

[3]. Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng. Nxb Nông nghiệp. Trang 228-239.

[4]. Thông tư số 30/2018/TT-BNN&PTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính;

[5]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2010), Kỹ thuật trồng một số loài cây lấy gỗ. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù

Số hiệu: TCVN12714-14:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký