Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ được công bố năm 2021, quy định các yêu cầu kỹ thuật chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Chò chỉ (tên khoa học: Parashorea chinensis) phục vụ cho công tác trồng rừng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống loài Chò chỉ được nhân giống từ hạt (cây thực sinh) hoặc bằng phương pháp vô tính. Tiêu chuẩn áp dụng cho việc đánh giá, nghiệm thu chất lượng cây giống phục vụ trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng giống cây lâm nghiệp Chò chỉ tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào việc định hình các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với cây giống Chò chỉ xuất vườn. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng cây giống lưu thông trên thị trường và đưa vào trồng rừng thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan về giống cây lâm nghiệp hiện hành. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định chất lượng hạt giống và các quy định pháp luật về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế:
- Cây giống Chò chỉ: Là cây con được nhân giống từ hạt hoặc bằng các phương pháp nhân giống vô tính khác, được chăm sóc trong vườn ươm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định để đem đi trồng rừng.
- Nguồn giống được công nhận: Là nguồn giống (cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống) đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn thu hái vật liệu nhân giống.
- Tuổi cây giống: Khoảng thời gian tính từ khi gieo hạt hoặc cấy cây mầm vào bầu đất cho đến khi cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Chò chỉ (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng mà cây giống Chò chỉ bắt buộc phải đạt được trước khi xuất vườn:
- Yêu cầu về nguồn gốc: Cây giống phải được sản xuất từ nguồn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Hạt giống thu hái phải có lý lịch rõ ràng, bảo đảm tỷ lệ nảy mầm và độ thuần chủng cao.
- Yêu cầu về chất lượng cây giống thực sinh (nhân giống từ hạt):
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm thường dao động từ 12 đến 18 tháng.
- Chiều cao vút ngọn (H): Cây giống phải đạt chiều cao tối thiểu từ 40 cm đến 60 cm (tùy thuộc vào thời gian nuôi ươm cụ thể).
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính cổ rễ phải đạt tối thiểu từ 0,5 cm trở lên.
- Chỉ tiêu hình thái: Thân cây phải thẳng, không bị cong queo, không bị cụt ngọn, ngọn phát triển tốt; cây đã hóa gỗ hoàn toàn hoặc một phần lớn ở phần thân dưới; bộ rễ phát triển mạnh, rễ cực phát triển tốt trong bầu đất; bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc biến dạng.
- Yêu cầu về tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh về nấm cổ rễ, lở cổ rễ hoặc các loại sâu ăn lá, đục thân.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp cần chủ động rà soát, nâng cấp quy trình kỹ thuật gieo ươm để đảm bảo chất lượng cây giống Chò chỉ đầu ra đáp ứng đầy đủ các quy định nghiêm ngặt tại tiêu chuẩn này.
TCVN 12714-17:2021
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 17: CHÒ CHỈ
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 17: Parashorea chinensis H.Wang
Lời nói đầu
TCVN 12714-17:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1: 2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2: 2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3: 2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4: 2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5: 2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6: 2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7: 2021, Phần 7: Dầu rái;
TCVN 12714-8: 2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9: 2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10: 2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11: 2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12: 2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-13: 2021, Phần 13: Trám đen;
TCVN 12714-14: 2021, Phần 14: Tông dù;
TCVN 12714-15: 2021, Phần 15: Lim xanh;
TCVN 12714-16: 2021, Phần 16: Pơ mu;
TCVN 12714-17: 2021, Phần 17: Chò chỉ.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 17: CHÒ CHỈ
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 17: Parashorea chinensis H.Wang
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Chò chỉ (Parashorea chinensis H.Wang) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Chò chỉ bằng hạt tham khảo Phụ lục A.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được trồng bằng hạt.
2.2
Cây mẹ (Mother tree)
Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.
2.3
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.
2.4
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.5
Lô cây giống (Seedling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.
2.7
Rừng giống trồng (Seed production area)
Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.
2.8
Rừng giống chuyển hóa (Seed stand)
Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.
2.9
Vườn giống (Seed orchard)
Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.
Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Chò chỉ
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn gốc giống | Hạt giống được thu từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần tuyển chọn có địa chỉ rõ ràng. |
| Tuổi cây | Từ 12 tháng đến 16 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu |
| Đường kính cổ rễ | Tối thiểu 0,5 cm |
| Chiều cao | Tối thiểu 60 cm |
| Hình thái chung | Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị vóng lướt. |
| Bầu cây | - Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu 10 cm, chiều cao tối thiểu 16 cm. - Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu hoặc thấp hơn từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bẹp. |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Không có biểu hiện sâu, bệnh hại trong lô cây giống. |
4.1 Thời điểm kiểm tra
Khi cây giống xuất vườn đem trồng rừng.
4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống
Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra cây giống Chò chỉ
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra |
| Nguồn gốc giống | Kiểm tra dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống. |
| Tuổi cây | Kiểm tra hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống. |
| Đường kính cổ rễ | Sử dụng thước kẹp có khắc vạch đến mm; đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá đến 50 cây, đo tại vị trí sát mặt đất. |
| Chiều cao | Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây, đo từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây. |
| Hình thái chung | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
| Bầu cây | Kích thước: Sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây ngẫu nhiên 0,1 % số bầu cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây. |
| Hình thái: Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. | |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
4.3. Kết luận kiểm tra
Lô giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.
5. Thông tin kèm theo lô cây giống
Thông tin kèm theo lô cây giống gồm:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.
- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính.
- Mã hiệu nguồn giống.
- Mã hiệu lô hạt giống.
- Số lượng cây.
- Ngày xuất vườn.
Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu.
Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Chò chỉ bằng hạt
A.1 Nguồn giống
- Nguồn gốc hạt giống
Hạt giống thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.
- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống
Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, có hai vụ quả trở lên và tối thiểu 15 năm tuổi.
A.2 Kỹ thuật xử lý hạt giống
- Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ từ 0,1 % trong thời gian 10 min, vớt hạt ra rửa sạch.
- Xử lý hạt Chò chỉ bằng ủ trong cát ẩm, hàng ngày tưới nước cho đến khi hạt nứt nanh thì đem gieo.
A.3 Kỹ thuật gieo hạt
- Chuẩn bị luống xếp bầu
+ Luống rộng 1 m, cao từ 15 cm đến 20 cm, dài từ 10 m đến 20 m, rãnh luống rộng từ 60 cm đến 80 cm.
+ Đất trên mạt luống phải được loại bỏ có, các tạp vật và san cho phẳng.
- Kỹ thuật tạo bầu
+ Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm: 88 % đất tầng mặt, 10 % phân chuồng hoai hoặc 10 % phân hữu cơ vi sinh + 2 % supe lân. Vỏ bầu bằng Polyetylen, bầu có đáy, đục lỗ xung quanh, kích thước bầu: đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.
+ Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
- Kỹ thuật gieo hạt giống
+ Trước khi gieo hạt cây con, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boócđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun 0,25 L/m2.
+ Sau khi hạt nứt nanh gieo thẳng vào bầu, tránh đề nanh quá dài khi gieo có thể gẫy mầm.
+ Tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1,5 cm đến 2 cm, cây con được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại.
A.4 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Tưới nước đủ ẩm cho cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Duy trì độ ẩm của đất trong bầu, trong 3 tháng đầu, mỗi ngày tưới 1 lần, lương nước tưới từ 3 L/m2 đến 4 L/m2.
- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày kiểm tra, cấy dặm kịp thời, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt.
- Cây con trong giai đoạn đầu cần duy trì độ che sáng khoảng 50 %, sau 5 tháng giảm 25 %, trước khi xuất vườn 2 tháng dỡ bỏ dàn che hoàn toàn.
- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm có phá váng và tưới phân chuồng hoặc phân hỗn hợp Đạm Amôn - supe lân và Cloruakali nồng độ 0,5 %.
- Định kỳ đảo bầu và giãn bầu 3 tháng 1 lần, đào bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.
- Phòng trừ sâu đục nõn, sâu ăn lá và bệnh thổi cổ rễ cho cây con bằng thuốc Boócđô, nồng độ từ 0,5 đến 1 %, phun 0,25 L/m2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2018. Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc Quy định Danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính.
[2]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2010. Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng Chò Chỉ nhằm cung cấp gỗ lớn”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[3]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2010. Kỹ thuật gây trồng rừng một số loài cây lấy gỗ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2010.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi
- 1 Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi