Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) phục vụ cho công tác trồng rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng và sử dụng cây giống Pơ mu trên phạm vi cả nước.
Nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
- Nguồn gốc xuất xứ của giống: Cây giống Pơ mu phải được nhân giống từ các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận như cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống hoặc vườn giống để đảm bảo chất lượng di truyền.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống xuất vườn:
- Tuổi cây giống: Đạt độ tuổi sinh trưởng tối thiểu trong vườn ươm theo quy định để đảm bảo khả năng thích nghi cao nhất khi trồng ngoài thực địa.
- Kích thước hình thái: Chiều cao cây và đường kính cổ rễ phải đạt các trị số tối thiểu quy định cho từng loại hình cây giống (cây thực sinh gieo từ hạt hoặc cây giâm cành).
- Chất lượng sinh trưởng: Thân cây phải thẳng, không bị cụt ngọn, có một ngọn chính phát triển rõ rệt, thân đã hóa gỗ một phần hoặc hoàn toàn.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm.
- Hệ rễ và bầu đất: Hệ rễ phát triển tốt, bầu đất phải nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc biến dạng trong quá trình chăm sóc và vận chuyển.
- Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng:
- Sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp bằng các dụng cụ chuyên dụng để xác định chính xác chiều cao cây và đường kính cổ rễ.
- Áp dụng phương pháp quan sát cảm quan để đánh giá tình trạng sâu bệnh, độ thẳng của thân, sự phát triển của ngọn và độ nguyên vẹn của bầu đất.
- Quy định cụ thể về phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ phần trăm của lô cây giống để tiến hành đánh giá chất lượng tổng thể trước khi xuất vườn.
- Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cây giống:
- Mỗi lô cây giống khi lưu thông trên thị trường phải có nhãn mác rõ ràng, ghi đầy đủ thông tin về tên loài, nguồn gốc giống, ngày xuất vườn và đơn vị sản xuất.
- Quá trình bốc xếp và vận chuyển phải bảo đảm che mát, tránh gió lùa trực tiếp làm mất nước và không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cây giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thiết lập khung kỹ thuật thống nhất cho việc quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp bản địa đối với loài Pơ mu.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 16: PƠ MU
Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 16: Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas
Lời nói đầu
TCVN 12714-16:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1:2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2:2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3:2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4:2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5:2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6:2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7:2021, Phần 7: Dầu rái;
TCVN 12714-8:2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9:2021, Phần 9: Sổi phảng;
TCVN 12714-10:2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714 11:2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12:2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-13:2021, Phần 13: Trám đen;
TCVN 12714-14:2021, Phần 14: Tông dù;
TCVN 12714-15:2021, Phần 15: Lim xanh;
TCVN 12714-16:2021, Phần 16: Pơ mu;
TCVN 12714 17:2021, Phần 17: Chò chỉ.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 16: PƠ MU
Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 16: Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Pơ mu bằng hạt tham khảo Phụ lục A.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được trồng bằng hạt.
2.2
Cây mẹ (Mother tree)
Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.
2.3
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.
2.4
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.5
Lô cây giống (Seedling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.
2.7
Rừng giống trồng (Seed production area)
Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.
2.8
Rừng giống chuyển hóa (Seed stand)
Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.
2.9
Vườn giống (Seed orchard)
Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.
Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Pơ mu
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn gốc giống | Hạt giống được thu từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần tuyển chọn có địa chỉ rõ ràng. |
| Tuổi cây | Từ 14 tháng đến 18 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu |
| Đường kính cổ rễ | Tối thiểu 0,35 cm |
| Chiều cao | Tối thiểu 45 cm |
| Hình thái chung | Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị võng lướt |
| Bầu cây | - Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm. - Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu hoặc thấp hơn từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bẹp. |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Không có biểu hiện sâu, bệnh hại trong lô cây giống |
4.1 Thời điểm kiểm tra
Khi cây giống xuất vườn đem trồng rừng.
4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống
Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra cây giống Pơ mu
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra |
| Nguồn giống | Kiểm tra dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống. |
| Tuổi cây | Kiểm tra hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống. |
| Đường kính cổ rễ | Sử dụng thước kẹp có khắc vạch đến mm; đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá đến 50 cây, đo tại vị trí sát mặt đất. |
| Chiều cao | Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây, đo từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây. |
| Hình thái chung | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
| Bầu cây | Kích thước: sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây ngẫu nhiên 0,1 % số bầu cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây. |
| Hình thái: Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. | |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
4.3. Kết luận kiểm tra
Lô giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.
5. Thông tin kèm theo lô cây giống
Thông tin kèm theo lô cây giống gồm:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.
- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính.
- Mã hiệu nguồn giống.
- Mã hiệu lô hạt giống.
- Số lượng cây.
- Ngày xuất vườn.
Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu;
Hướng dẫn kỹ thuật nhãn giống Pơ mu bằng hạt
A.1 Nguồn giống
- Nguồn gốc hạt giống
Hạt giống được thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.
- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống
Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, có hai vụ quả trở lên và tối thiểu 10 năm tuổi.
A.2 Kỹ thuật xử lý hạt giống
- Loại bỏ hết tạp vật, hạt lép sau đó ngâm trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ từ 0,1 % trong 10 min, vớt hạt ra rửa sạch.
- Xử lý hạt Pơ mu bằng cách ngâm trong nước có nhiệt độ ban đầu từ 40 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 24 h, sau đó ủ trong túi vải hoặc gieo trên cát ầm, khi hạt nảy mầm gieo vào bầu.
A.3 Kỹ thuật gieo hạt
- Chuẩn bị luống xếp bầu
+ Luống rộng 1 m, cao từ 3 cm đến 5 cm, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng từ 60 cm đến 80 cm.
+ Đất trên mặt luống phải được loại bỏ cỏ, các tạp vật và san cho phẳng.
- Kỹ thuật tạo bầu
+ Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm: 88 % đất tầng mặt + 10 % phân chuồng hoai hoặc 10 % phân hữu cơ vi sinh + 2 % supe lân. Vỏ bầu bằng Polyetylen, bầu có đáy, đục lỗ xung quanh, kích thước bầu: đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.
+ Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
- Kỹ thuật gieo hạt
+ Trước khi gieo hạt cây con, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boócđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun 0,25 L/m2 + Sau khi xử lý hạt tưới ầm hằng ngày trong thời gian khoảng 4 ngày đến 5 ngày khi hạt nứt nanh cấy vào bầu.
+ Tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1,5 cm đến 2 cm, cây con được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại.
A.4 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Tưới nước đủ ẩm cho cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Duy trì độ ẩm của đất trong bầu, trong 3 tháng đầu, mỗi ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 3 L/m2 đến 4 L/m2.
- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt.
- Cây con trong giai đoạn đầu cần duy trì độ che sáng, tháng thứ nhất che 75 %, tháng thứ hai che 50 %, tháng thứ ba che từ 15 % đến 25 %, sau đó dỡ bỏ dàn che hoàn toàn.
- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm cỏ phá váng và tưới phân chuồng hoặc NPK nồng độ 1 %.
- Định kỳ đảo bầu và giãn bầu 3 tháng 1 lần, đảo bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.
- Phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng thuốc Boócđô, nồng độ từ 0,5 % đến 1 %, phun 0,25 L/m2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2018. Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc Quy định Danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính.
[2]. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004. Các loài cây lá kim ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2004.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
- 1 Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang