Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản cốt lõi đối với sản phẩm cà phê hỗn hợp hòa tan dùng làm thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
TCVN 12807:2019 áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cà phê hỗn hợp hòa tan (thường được biết đến trên thị trường dưới các tên gọi như cà phê hòa tan phối trộn, cà phê 3 trong 1, 2 trong 1) được sử dụng để pha chế đồ uống trực tiếp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm cà phê hòa tan nguyên chất chưa qua phối trộn với các thành phần khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về cà phê hòa tan nguyên chất để kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm hóa lý và cảm quan đối với sản phẩm cà phê.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu về sản phẩm trên thị trường:
- Cà phê hỗn hợp hòa tan (Soluble coffee mix): Là sản phẩm được chế biến bằng cách phối trộn cà phê hòa tan nguyên chất với một hoặc nhiều thành phần nguyên liệu thực phẩm khác như đường, các sản phẩm từ sữa, bột kem béo thực vật, hương liệu và các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
- Cà phê hòa tan nguyên chất: Là sản phẩm thu được bằng cách sấy khô dịch chiết nước từ hạt cà phê đã rang chín, không pha trộn thêm bất kỳ thành phần nào khác.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm cà phê hỗn hợp hòa tan phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Tất cả các nguyên liệu dùng để chế biến cà phê hỗn hợp hòa tan (bao gồm cà phê hòa tan, đường, sữa, bột kem béo thực vật) phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm và không bị biến chất trong quá trình lưu kho, sản xuất.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm ở trạng thái khô, dạng bột mịn hoặc hạt nhỏ, tơi xốp, không bị vón cục cứng, không có tạp chất lạ. Màu sắc và mùi vị phải đặc trưng cho từng loại sản phẩm phối trộn, thơm mùi cà phê đặc trưng, không có mùi mốc hoặc mùi vị lạ khác khi hòa tan trong nước nóng.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn độ ẩm của sản phẩm để đảm bảo thời gian bảo quản, đồng thời xác định hàm lượng caffeine tối thiểu có trong hỗn hợp nhằm bảo đảm chất lượng đặc trưng của sản phẩm cà phê.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và phải tuân thủ đúng giới hạn hàm lượng tối đa cho phép đối với từng nhóm sản phẩm.
Hiệu lực thi hành và áp dụng
TCVN 12807:2019 là căn cứ kỹ thuật tự nguyện áp dụng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thường sử dụng tiêu chuẩn này để thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm hiện hành tại Việt Nam, nhằm khẳng định uy tín chất lượng đối với người tiêu dùng.
Mixed instant coffee
Lời nói đầu
TCVN 12807:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ HỖN HỢP HÒA TAN
Mixed instant coffee
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê hỗn hợp hòa tan dạng bột.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm có thể ở dạng cốm hoặc dạng mảnh tùy thuộc vào công nghệ chế biến.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983), Cà phê hòa tan - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 70 °C dưới áp suất thấp
TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002), Cà phê hòa tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót
TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7604:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
TCVN 7968 (CODEX STAN 212-1999), Đường
TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005), Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008), Cá phê và sản phẩm cà phê - Xác định hàm lượng cafein bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12459:2018, Cà phê hòa tan nguyên chất
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Cà phê hỗn hợp hòa tan (mixed instant coffee)
Sản phẩm thu được từ cà phê hòa tan nguyên chất và/hoặc hỗn hợp cà phê hòa tan và/hoặc cà phê hòa tan đã tách cafein, có thể bổ sung đường và/hoặc sữa và sản phẩm sữa, các nguyên liệu thực phẩm khác và phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: “Hỗn hợp cà phê hòa tan” theo định nghĩa 3.2 của TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) [7].
4.1 Nguyên liệu
- Cà phê hòa tan nguyên chất: đáp ứng các yêu cầu trong TCVN 12459:2018.
- Đường: các yêu cầu trong TCVN 7968 (CODEX STAN 212-1999).
- Sữa và sản phẩm sữa: đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể.
- Các nguyên liệu khác, nếu có sử dụng: đáp ứng các yêu cầu để dùng làm thực phẩm.
4.2 Yêu cầu cảm quan
Các yêu cầu cảm quan của cà phê hỗn hợp hòa tan được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng của sản phẩm |
| 2. Mùi | Mùi thơm đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ |
| 3. Vị | Vị đặc trưng của sản phẩm |
| 4. Trạng thái | Khô, rời và không vón |
4.3 Yêu cầu lý-hóa
Yêu cầu lý-hóa của cà phê hỗn hợp hòa tan được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu lý-hóa
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 5,0 |
| 2. Khả năng tan trong nước nóng | Tan hoàn toàn trong 2 min sau khi khuấy đều |
Chỉ sử dụng các chất phụ gia theo quy định hiện hành[3].
6.1 Kim loại nặng
Giới hạn kim loại nặng đối với cà phê hỗn hợp hòa tan được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn kim loại nặng
| Kim loại nặng | Mức tối đa |
| 1. Chì, mg/kg | 2,0 |
| 2. Cadimi, mg/kg | 1,0 |
| 3. Thủy ngân, mg/kg | 0,05 |
| 4. Asen, mg/kg | 1,0 |
6.2 Vi sinh vật
Salmonella : không có mặt trong 25 g sản phẩm.
6.3 Độc tố vi nấm, theo quy định hiện hành[5].
6.4 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, theo quy định hiện hành[4].
7.1 Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002).
7.2 Xác định độ ẩm, theo TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983).
7.3 Xác định khả năng tan trong nước nóng
Cho 2,5 g mẫu vào cốc dung tích 500 ml có chứa 150 ml nước sôi (hơn 90 °C). Khuấy đều trong 2 min, sản phẩm phải hòa tan hoàn toàn.
7.4 Xác định hàm lượng cafein, theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008).
7.5 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 7602:2007.
7.6 Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 7603:2007.
7.7 Xác định hàm lượng thủy ngân, theo TCVN 7604:2007.
7.8 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005).
7.9 Xác định Salmonella, theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).
8 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
8.1 Bao gói
Cà phê hỗn hợp hòa tan được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, chống hút ẩm, không làm ảnh hưởng đến mùi, vị, chất lượng của sản phẩm và đảm bảo an toàn cho sản phẩm.
8.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm cà phê hỗn hợp hòa tan theo quy định hiện hành[1][2], ngoài ra, trên nhãn cần ghi rõ hàm lượng cafein.
8.3 Bảo quản và vận chuyển
Bảo quản cà phê hỗn hợp hòa tan ở nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm có thể ảnh hưởng đến chất lượng, mùi, vị của sản phẩm. Phương tiện vận chuyển sản phẩm phải khô, sạch, không có mùi lạ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 4 năm 2017 về nhãn hàng hóa
[2] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
[4] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
[5] QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[6] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[7] TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011), Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
[8] The U.S. Department of Agriculture (USDA), A-A-20336 (2013), Drink mixes, coffe (unflavored and flavored)
[9] TCPS 1069-2548, Instant coffee mix (Thailand)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983)
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002) về cà phê hoà tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) về Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 1 Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 5 Quyết định 4055/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cà phê hỗn hợp hòa tan do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983)
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002) về cà phê hoà tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) về Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012) về Cà phê nhân - Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm - Phương pháp thông dụng
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13836:2023 (ISO 23134:2022) về