Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về kết cấu và kích thước của loại vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm vít định vị tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- Số hiệu: TCVN 2185:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành: Năm 1977
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin xác định cụ thể
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) thiết lập các cơ sở pháp lý và thông số kỹ thuật nền tảng cho sản phẩm vít định vị có lỗ sáu cạnh và đuôi hình trụ, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- - Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ loại chi tiết cơ khí được áp dụng là vít định vị có thiết kế lỗ sáu cạnh (lục giác chìm) ở đầu và phần đuôi có dạng hình trụ. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng trong các hoạt động thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo máy.
- - Quy định về kết cấu sản phẩm: Định hình cấu trúc cơ bản của vít định vị, bao gồm phần đầu có lỗ sáu cạnh để sử dụng khóa lục giác (chìa lục lăng) để siết, phần thân ren và phần đuôi hình trụ đặc trưng nhằm mục đích định vị chính xác các chi tiết máy khi lắp ráp.
- - Quy định về kích thước hình học cơ bản: Thiết lập các nguyên tắc đo lường và thông số kích thước cơ bản ban đầu, tạo tiền đề cho việc chuẩn hóa các dải kích thước đường kính ren, chiều dài vít, chiều sâu lỗ sáu cạnh và kích thước phần đuôi hình trụ tương ứng với từng cấp độ bền và nhu cầu sử dụng.
- - Yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật ban đầu mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đi vào chi tiết các bảng số liệu cụ thể ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về bảng số liệu kích thước cụ thể, dung sai lắp ghép và vật liệu chế tạo cần được tham chiếu trực tiếp từ toàn văn bản tiêu chuẩn TCVN 2185:1977 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong quá trình thiết kế và sản xuất thực tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2185 : 1977
VÍT ĐỊNH VỊ CÓ LỖ SÁU CẠNH, ĐUÔI HÌNH TRỤ - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagonol socket dog poin set screws - Construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2185 : 1977 do Cục tiêu chuẩn biên soạn, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) trình duyệt và ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐỊNH VỊ CÓ LỖ SÁU CẠNH, ĐUÔI HÌNH TRỤ - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagonol socket dog poin set screws - Construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít đầu có lỗ sáu cạnh đuôi hình trụ đường kính ren đến 24 mm.
2 Kết cấu và kích thước của vít cần phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng1.

Hình 1
Ví dụ ký hiệu quy ước của vít có đường kính ren d = 10 mm, ren bước lớn có miền dung sai 8g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 4,8, không lớp phủ:
Vít M10 x 25.48 TCVN 2185 : 1977;
Tương tự cho vít có đường kính ren d = 10 mm, ren bước nhỏ có miền dung sai 6g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 8,8, bằng thép 35X, có lớp phủ 05:
Vít M10 x 1,25.6g x 25.88.35X.05 TCVN 2185 : 1977.
3. Ren theo TCVN 45 : 1963, miền dung sai 6g, 8g theo TCVN 1917 : 1976.
4. Sai lệch giới hạn kích thước lỗ không chỉ dẫn theo A7 TCVN 261 : 1967.
5. Sai lệch giới hạn kích thước góc theo cấp chính xác 10 TCVN 260 : 1967.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | |
| Bước ren P | Lớn | 1,5 | 1,75 | 2 | 2,5 | 3 |
| Nhỏ | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 2 | |
| S (sai lệch giới hạn theo L 36) | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| D, không nhỏ hơn | 5,8 | 6,9 | 9,2 | 11,5 | 13,8 | |
| D1 | 6,1 | 7,2 | 9,7 | 12,0 | 14,3 | |
| h (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | 5 | 7 | 9 | 11 | 13 | |
| h1, không lớn hơn | 6 | 8 | 10 | 13 | 15 | |
| d1, (sai lệch giới hạn theo B8) | 7,5 | 9,0 | 12,0 | 15,0 | 18,0 | |
| l1, (sai lệch giới hạn theo A8) | 4,9 | 6,0 | 7,5 | 9,0 | ||
| C | 1,6 | 2,0 | 2,5 | |||
| r, không lớn hơn | 0,5 | 0,6 | 0,8 | 1,0 | ||
| Độ không đối xứng của lỗ sáu cạnh đối với thân vít | 0,36 | 0,43 | 0,52 | |||
6. Hình dạng đáy của lỗ sáu cạnh - tự do.
7. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
8. Khối lượng lý thuyết của vít cho trong Phụ lục A.
Phụ lục A
| Chiều dài danh nghĩa của vít l , mm (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | Khối lượng 1000 chiếc vít thép có ren bước lớn, kg ≈, khi đường kính danh nghĩa của ren d, mm | ||||
| 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | |
| 14 16 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 90 100 | 5,13 6,46 8,57 10,68 13,19 15,70 18,22 20,73 23,25 25,76 28,18 30,70 33,21 |
8,32 11,15 14,86 18,48 22,09 25,79 29,42 33,02 36,72 40,34 44,05 47,58 51,28 54,89 |
18,90 25,81 32,33 38,89 45,63 52,25 58,95 69,62 72,24 78,98 85,61 92,24 98,97 112,26 |
39,07 49,52 59,87 70,28 80,73 91,15 101,56 112,01 122,43 132,84 143,25 153,70 174,47 195,33 |
66,19 81,17 96,14 111,11 126,08 141,15 196,12 171,09 186,08 201,03 216,09 245,04 275,99 |
CHÚ THÍCH:
Khi xác định khối lượng của vít chế tạo bằng đồng thau, trị số cho trong bảng phải nhân với hệ số 1,08.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 287:1986 (SEV 1022-78) về Đinh tán mũ nửa chìm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 288:1986 (SEV 1024-78) về Đinh tán mũ côn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 287:1986 (SEV 1022-78) về Đinh tán mũ nửa chìm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 288:1986 (SEV 1024-78) về Đinh tán mũ côn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước