Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCVN 287:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 287:1986 (được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn SEV 1022-78) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với sản phẩm đinh tán mũ nửa chìm. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số kỹ thuật và đảm bảo chất lượng liên kết trong các kết cấu máy móc, thiết bị.

Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 287:1986

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước, yêu cầu kỹ thuật đối với đinh tán mũ nửa chìm, được sử dụng phổ biến trong các mối ghép chịu lực đòi hỏi bề mặt lắp ghép phẳng hoặc ít gồ ghề.
  • Kích thước và hình dáng hình học: Xác định chi tiết các thông số kích thước danh nghĩa của đinh tán bao gồm đường kính thân đinh, chiều dài thân đinh, đường kính mũ đinh, chiều cao phần mũ chìm và phần mũ nổi nửa cầu.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo: Quy định về các loại vật liệu kim loại (như thép carbon, đồng, nhôm hoặc hợp kim) dùng để sản xuất đinh tán nhằm đảm bảo cơ tính, độ dẻo dai khi thực hiện quá trình tán búa hoặc tán ép.
  • Sai lệch giới hạn và dung sai: Thiết lập các mức sai lệch cho phép về kích thước và hình dáng hình học của đinh tán nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong quá trình chế tạo hàng loạt.
  • Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử: Hướng dẫn quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, bao gồm kiểm tra ngoại quan, đo lường kích thước thực tế và thử nghiệm khả năng chịu lực của mối ghép đinh tán.

Tình trạng pháp lý và ứng dụng thực tế

Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của TCVN 287:1986 chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống cơ sở dữ liệu sơ bộ. Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn này vẫn là tài liệu tham khảo quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất bu lông, ốc vít, đinh tán và các kỹ sư thiết kế kết cấu cơ khí tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 287-86

ĐINH TÁN MŨ NỬA CHÌM

Raised countersunk head rivets

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 287 - 68.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đinh tán mũ nửa chìm dùng trong chế tạo máy nói chung, đường kính thân từ 2 đến 36 mm, cấp chính xác B và C.

Đinh mũ tán mũ nửa chìm phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 281 - 86 và các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn SEV 1022-78.

1. KÍCH THƯỚC

1.1. Kích thước đinh tán phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1, 2.

* Kích thước tham khảo.

mm

Bảng 1

Đường kính thân d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

16

20

24

30

36

Đường kính mũ D

6

7

8

10,5

13

14

15

17

20

24

30

36

41

49

Chiều cao mũ H

1,2

1,4

1,6

2,0

2,5

3,0

4,0

4,8

5,6

7,2

9

11

14

16

Chiều cao chỏm h

0,5

0,7

0,8

1,0

1,3

1,5

2,0

2,5

3

4

5

6

7

9

Góc

1200

900

750

600

450

Bán kính góc lượn r, không lớn hơn

0,1

0,2

0,25

0,3

0,4

0,5

0,6

0,8

Bán kính chỏm R

9,3

9,7

10,4

14,3

16,9

10,8

15,1

15,7

18,2

20

25

30

33,5

37,9

Khoảng cách từ cổ đến chỗ đo đường kính thân, l

1,5

3

4

6

8

10

 

mm

Bảng 2

Đường kính thân d

Chiều dài L

Đường kính thân d

Chiều dài L

2,0

3 - 16

10

16 – 75

2,5

3 - 18

12

18 – 100

3,0

4 - 26

16

26 - 100

4,0

5 - 36

20

30 - 150

5,0

8 – 48

24

45 - 210

6,0

10 – 50

30

48 - 180

8,0

14 – 50

36

58 - 180

1.2. Độ nhám tất cả các bề mặt đinh tán có cấp chính xác C - Ra ≤ 50 μm.

Chiều dài đinh tán phải chọn trong dãy sau: 3, 4 ,5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 45, 48, 50, 52, 55, 58, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100, 110, 120, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190, 200, 210 mm.

Ví dụ ký hiệu quy ước: đinh tán mũ nửa chìm cấp chính xác B đường kính thân d = 8 mm, chiều dài L = 20 mm.

Đinh tán 8 x 10 TCVN 287-86.

Như trên, nhưng đinh tán có cấp chính xác C

Đinh tán C 8 x 20 TCVN 287-86.

1.3. Khối lượng đinh tán cho trong phụ lục.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

Sai lệch giới hạn chiều cao chỏm h khi 0,5 ≤ h ≤ 1 mm theo

+ IT13 : khi h > 1 mm - theo ± .

 

PHỤ LỤC

Tham khảo

KHỐI LƯỢNG ĐINH TÁN THÉP

Chiều dài L, mm

Khối lượng lý thuyết 1000 đinh tán, kg, khi đường kính danh nghĩa của thân đinh d, mm

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

16

20

24

30

36

3

0,226

0,372

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

0,251

0,441

0,602

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

0,276

0,449

0,657

1,324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

0,300

0,488

0,713

1,423

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

0,325

0,526

0,768

1,522

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

0,350

0,565

0,824

1,620

2,845

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

0,374

0,603

0,879

1,719

2,999

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

0,399

0,642

0,935

1,817

3,153

3,489

 

 

 

 

 

 

 

 

12

0,449

0,719

1,046

2,015

3,461

3,932

 

 

 

 

 

 

 

 

14

0,492

0,796

1,157

2,212

3,769

4,376

8,70

 

 

 

 

 

 

 

16

0,547

0,873

1,268

2,409

4,078

4,820

9,49

13,65

 

 

 

 

 

 

18

 

0,950

1,379

2,606

4,386

5,264

10,27

14,88

23,72

 

 

 

 

 

20

 

 

1,490

2,804

4,694

5,708

11,06

16,12

25,49

 

 

 

 

 

22

 

 

1,601

3,001

5,002

6,152

11,85

17,35

27,27

 

 

 

 

 

24

 

 

1,712

3,198

5,312

6,596

12,64

18,58

29,04

 

 

 

 

 

26

 

 

1,823

3,396

5,619

7,040

13,43

19,81

30,82

54,84

 

 

 

 

28

 

 

 

3,593

5,927

7,484

14,21

21,05

32,60

57,99

 

 

 

 

30

 

 

 

3,790

6,236

7,928

15,61

22,28

34,37

61,15

100,9

 

 

 

32

 

 

 

3,988

6,544

8,372

15,80

23,51

36,15

63,31

105,9

 

 

 

34

 

 

 

4,185

6,852

8,815

16,59

24,75

37,92

67,47

110,8

 

 

 

36

 

 

 

4,382

7,162

9,259

17,38

25,98

39,70

70,62

115,8

 

 

 

38

 

 

 

 

7,469

9,703

18,17

27,21

41,47

73,78

120,7

 

 

 

40

 

 

 

 

7,777

10,150

18,95

28,45

43,25

76,94

125,6

 

 

 

42

 

 

 

 

8,085

10,591

19,74

29,68

45,02

80,09

130,6

 

 

 

45

 

 

 

 

8,547

11,267

20,93

31,53

47,69

84,83

137,9

206,9

 

 

48

 

 

 

 

9,010

11,923

22,21

33,38

50,35

89,56

145,4

217,5

335,0

 

50

 

 

 

 

 

12,370

22,90

34,61

52,13

92,72

150,3

224,6

346,1

 

52

 

 

 

 

 

 

 

35,84

53,90

95,88

155,2

231,7

357,2

 

55

 

 

 

 

 

 

 

37,69

56,57

100,61

162,6

242,4

373,8

 

58

 

 

 

 

 

 

 

39,54

59,23

105,35

170,0

253,0

390,5

583,1

60

 

 

 

 

 

 

 

40,78

61,01

108,50

175,0

260,1

401,6

599,0

65

 

 

 

 

 

 

 

43,86

65,44

116,39

187,3

277,9

429,3

639,0

70

 

 

 

 

 

 

 

46,44

69,88

124,29

199,6

295,6

457,1

678,9

75

 

 

 

 

 

 

 

50,03

74,32

132,18

211,6

313,4

484,8

718,9

80

 

 

 

 

 

 

 

 

78,76

140,07

224,3

331,2

512,5

758,8

85

 

 

 

 

 

 

 

 

83,20

147,93

236,6

348,9

540,3

798,8

90

 

 

 

 

 

 

 

 

87,64

155,85

248,9

366,7

568,0

838,7

95

 

 

 

 

 

 

 

 

92,08

163,74

261,3

384,4

595,8

878,7

100

 

 

 

 

 

 

 

 

96,52

171,64

273,6

402,2

623,5

918,7

110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

298,3

437,7

679,0

998,6

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

322,9

473,2

734,5

1078,5

130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

347,6

508,7

790,0

1158,4

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

372,2

544,2

845,5

1238,3

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

396,9

579,7

901,0

1318,2

160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

615,3

956,5

1398,1

170

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

650,8

1011,9

1478,0

180

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

686,3

1067,4

1557,9

190

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

721,8

 

 

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

757,3

 

 

210

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

792,8

 

 

Chú thích: Khi xác định khối lượng các đinh tán chế tạo bằng vật liệu khác phải nhân trị số khối lượng trong bảng với hệ số: 0,356 - đối với hợp kim nhôm; 1,080 - đối với latông; 1,134 - đối với đồng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 287:1986 (SEV 1022-78) về Đinh tán mũ nửa chìm

Số hiệu: TCVN287:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 287:1986 (SEV 1022-7...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký