Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 quy định chi tiết về kết cấu và kích thước đối với sản phẩm vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, đóng vai trò làm căn cứ để thiết kế, sản xuất, kiểm tra và nghiệm thu các loại vít định vị đuôi bằng có lỗ sáu cạnh chìm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các quy định kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc chuẩn hóa các thông số hình học và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kết cấu và kích thước danh nghĩa: Xác định chi tiết các thông số kích thước của vít bao gồm đường kính ren (d), bước ren (P), chiều dài toàn bộ của vít (L), kích thước của lỗ sáu cạnh chìm (s), chiều sâu lỗ sáu cạnh (t) và kích thước phần đuôi bằng. Các thông số này được thiết kế nhằm đảm bảo khả năng truyền lực xiết tối ưu và độ bền liên kết cao.
- Dung sai và sai lệch giới hạn: Quy định các mức dung sai cho phép đối với từng kích thước danh nghĩa của vít. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp đảm bảo tính lắp lẫn của sản phẩm, cho phép thay thế dễ dàng trong quá trình bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị.
- Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu: Mặc dù tập trung vào kết cấu và kích thước, tiêu chuẩn cũng định hướng việc áp dụng các yêu cầu kỹ thuật chung về cơ tính, vật liệu chế tạo (như thép carbon, thép hợp kim), lớp mạ bảo vệ bề mặt và phương pháp thử nghiệm theo các tiêu chuẩn liên quan hiện hành (như TCVN 1916:1976).
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất
Việc áp dụng thống nhất TCVN 2184:1977 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho các đơn vị thiết kế và chế tạo cơ khí:
- Chuẩn hóa quy trình chế tạo: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí có cơ sở kỹ thuật chính xác để chế tạo ra các sản phẩm vít định vị đạt chất lượng đồng đều, hạn chế tối đa phế phẩm.
- Hỗ trợ công tác thiết kế: Các kỹ sư cơ khí có thể dễ dàng tra cứu và lựa chọn loại vít định vị phù hợp cho các cụm chi tiết máy mà không cần mất thời gian tính toán hoặc thiết kế lại các chi tiết tiêu chuẩn.
- Đảm bảo an toàn hệ thống: Việc sử dụng vít định vị đúng tiêu chuẩn giúp mối nối hoạt động ổn định, chịu được lực rung động và tránh hiện tượng tự nới lỏng trong quá trình vận hành của máy móc.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2184 : 1977
VÍT ĐỊNH VỊ CÓ LỖ SÁU CẠNH, ĐUÔI BẰNG – KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagonol socket flat point set screws - Construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2184 : 1977 do Cục tiêu chuẩn biên soạn, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) trình duyệt và ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐỊNH VỊ CÓ LỖ SÁU CẠNH, ĐUÔI BẰNG – KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagonol socket flat point set screws - Construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng, đường kính ren đến 24 mm.
2. Kết cấu và kích thước của vít cần phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Ví dụ ký hiệu quy ước của vít đường kính ren d = 10 mm, ren bước lớn, có miền dung sai 8g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 4,8, không lớp phủ:
Vít M10 x 25.48 TCVN 2184 : 1977;
Tương tự cho vít đường kính ren d = 100 mm, ren bước nhỏ, có miền dung sai 6g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 8.8, chế tạo bằng thép 35X, có lớp phủ 0,5:
Vít M10 x 1,25.6 g x 25.88.35X.05 TCVN 2184 : 1977.
3. Ren theo TCVN 45 : 1963 có miền dung sai 6g, 8g theo TCVN 1917 : 1976.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | |
| Bước ren P | Lớn | 1,5 | 1,75 | 2 | 2,5 | 3 |
| Nhỏ | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 2 | |
| S (sai lệch giới hạn theo L 36) | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| D, không nhỏ hơn | 5,8 | 6,9 | 9,2 | 11,5 | 13,8 | |
| D1 | 6,1 | 7,2 | 9,7 | 12,0 | 14,3 | |
| h (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | 5 | 7 | 9 | 11 | 13 | |
| h1, không lớn hơn | 6 | 8 | 10 | 13 | 15 | |
| C | 1,6 | 2 | 2,5 | |||
| Độ không đối xứng của lỗ sáu cạnh đối với thân vít | 0,36 | 0,43 | 0,52 | |||
4. Sai lệch giới hạn kích thước lỗ không chỉ dẫn tính theo A7 TCVN 261 : 1967.
5. Sai lệch giới hạn kích thước góc theo cấp chính xác 10 TCVN 260 : 1967.
6. Hình dạng đáy của lỗ sáu cạnh - tự do.
7. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
8. Khối lượng lý thuyết của lỗ cho trong Phụ lục A.
Phụ lục A
| L, mm (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | Khối lượng 1000 chiếc vít thép có ren bước lớn, kg ≈, khi đường kính danh nghĩa của ren d, mm | ||||
| 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | |
| 14 16 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 90 100 | 6,04 7,05 9,06 11,58 14,08 16,60 19,12 21,64 24,15 26,57 29,08 31,60 34,11 |
9,62 12,54 16,25 19,87 23,48 27,10 30,80 34,42 38,03 41,73 45,37 48,96 52,67 56,29 |
22,23 28,95 35,59 42,25 48,95 55,60 62,31 68,94 75,60 82,30 88,96 95,59 102,29 115,59 |
44,54 54,69 65,10 75,52 85,97 96,38 106,82 117,25 127,66 138,08 148,54 158,88 179,71 200,57 |
75,12 90,09 105,16 120,13 135,11 150,08 165,05 180,12 195,09 210,06 225,03 255,07 286,08 |
CHÚ THÍCH:
Khi xác định khối lượng của vít chế tạo bằng đồng thau, trị số cho trong bảng phải nhân với hệ số 1,08.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 290:1986 (SEV 1020-78) về Đinh tán mũ chìm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4221:1986 về Đinh tán mũ chỏm cầu thấp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 290:1986 (SEV 1020-78) về Đinh tán mũ chìm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4221:1986 về Đinh tán mũ chỏm cầu thấp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước