Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các yêu cầu kích thước lắp nối đối với cơ cấu kẹp cho đầu trục chính của máy cắt kim loại. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp thống nhất các thông số kỹ thuật, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn trong quá trình vận hành các thiết bị gia công cơ khí.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4231:1986.
- Tên tiêu chuẩn: Máy cắt kim loại - Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính - Kích thước lắp nối.
- Tình trạng hiệu lực: Hệ thống đang cập nhật chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại của tiêu chuẩn này.
Nội dung cốt lõi và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và phân loại kỹ thuật, TCVN 4231:1986 tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật trọng điểm sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng cho các loại máy cắt kim loại có trang bị cơ cấu kẹp ở đầu trục chính. Đây là bộ phận quyết định đến độ chính xác gá đặt và khả năng truyền lực trong quá trình gia công cắt gọt kim loại.
- Quy định về cơ cấu kẹp: Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với cơ cấu kẹp nhằm bảo đảm lực kẹp phân bố đều, giữ chắc chắn phôi hoặc dụng cụ cắt, giảm thiểu độ đảo và sai số gá đặt trong quá trình máy vận hành ở tốc độ cao.
- Kích thước lắp nối tiêu chuẩn: Quy định chi tiết các thông số hình học, kích thước danh nghĩa, dung sai lắp ghép và các điểm định vị liên kết giữa đầu trục chính và cơ cấu kẹp. Việc chuẩn hóa các kích thước này cho phép các nhà sản xuất chế tạo phụ tùng, đồ gá có thể lắp lẫn dễ dàng giữa các dòng máy khác nhau.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4231:1986
- Tăng tính lắp lẫn trong chế tạo máy: Việc chuẩn hóa kích thước lắp nối giúp các doanh nghiệp cơ khí dễ dàng thay thế, nâng cấp hoặc sửa chữa đầu kẹp mà không cần phải gia công lại toàn bộ hệ thống trục chính.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm gia công: Cơ cấu kẹp đạt chuẩn giúp ổn định quá trình cắt gọt, hạn chế rung động, từ đó nâng cao độ chính xác về kích thước và độ nhẵn bóng bề mặt của chi tiết máy được gia công.
- Đảm bảo an toàn lao động: Việc tuân thủ các thông số kích thước lắp nối tiêu chuẩn giúp ngăn ngừa hiện tượng lỏng lẻo, văng phôi hoặc văng dụng cụ cắt khi trục chính quay với vận tốc lớn, bảo vệ an toàn cho người vận hành và thiết bị.
TCVN 4231:1986
MÁY CẮT KIM LOẠI - CƠ CẤU KẸP CHO ĐẦU TRỤC CHÍNH - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI
Metal cutting machines - Pixtures for spindle noses - Coupling dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4231:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - CƠ CẤU KẸP CHO ĐẦU TRỤC CHÍNH - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI
Metal cutting machines - Pixtures for spindle noses - Coupling dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ cấu kẹp lắp trên đầu trục chính máy cắt kim loại theo TCVN 4230:1986 và TCVN 4229:1986 như mâm cặp tự định tâm, mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập, bích nối của máy tiện.
2. Quy định 3 kiểu lắp nối chính:
Kiểu I - Áp dụng cho các cơ cấu kẹp lắp trên đầu trục chính có bích kiểu 1 và 2 theo TCVN 4229:1986.
Kiểu 2 - Áp dụng cho các cơ cấu kẹp lắp trên đầu trục chính có bích kiểu 3 và 4 theo TCVN 4229:1986.
Kiểu 3 - Áp dụng cho các cơ cấu kẹp lắp trên đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay theo TCVN 4236:1986.
3. Các kích thước lắp nối phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH:
1 Khi áp dụng kiểu lắp nối I cho đầu trục chính có bích kiểu 2 và kiểu lắp nối 2 cho đầu trục chính có bích kiểu 4 theo TCVN 4229:1986 thì thay các lỗ trơn d trên đường kính D2 bằng các lỗ ren d2.
2 Số lượng và vị trí của các lỗ ren hoặc các lỗ trơn dùng để lắp nói trên cơ cấu kẹp được xác định bởi số lượng và vị trí lỗ được dùng để kẹp trên đầu trục chính theo TCVN 4230:1986 và TCVN 4229:1986.
3 Đường kính ngoài D4 được chọn từ dãy đường kính danh nghĩa của mâm cặp máy tiện theo TCVN 4277:1986.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ quy ước đầu trục chính | D3 | D2 | D1 | F (+ 0,025) | Gmin | ||
| Kiểu 1 và 2 | Kiểu 3 | Kiểu 1 và 2 | Kiểu 3 | Kiểu 2 | |||
| 3 | 92 | 102 | 78,6 | 75 | − | − | 10 |
| 4 | 108 | 112 | 82,6 | 85 | − | − | 10 |
| 5 | 133 | 135 | 104,6 | 61,9 | 14,228 | 12 | |
| 6 | 165 | 170 | 133,4 | 82,6 | 15,875 | 13 | |
| 8 | 210 | 220 | 171,4 | 111,1 | 17,462 | 14 | |
| 11 | 280 | 290 | 235,0 | 165,1 | 19,050 | 16 | |
| 15 | 380 | 400 | 330,2 | 247,6 | 20,638 | 17 | |
| 20 | 520 | 540 | 463,6 | 368,3 | 22,225 | 19 | |
| 28 | 725 | − | 647,6 | − | 530,2 | 25,400 | 22 |
Bảng 1 (kết thúc)
Kích thước tính bằng milimét
| D | d2 | d1 (+ 0,1) | d | L | f | g | X | |
| Danh nghĩa | Sai lệch | |||||||
| 53,975 | + 0,003 − 0,005 | M10 | − | 12 | − | 20 | 25 | 0,1 |
| 63,513 | + 0,003 − 0,005 | M10 | 14,7 | 12 | 6,5 | 20 | 25 | 0,1 |
| 82,563 | + 0,004 − 0,006 | M10 | 16,3 | 12 | 6,5 | 20 | 25 | 0,1 |
| 106,375 | + 0,004 − 0,006 | M12 | 19,45 | 14 | 6,5 | 22 | 28 | 0,1 |
| 139,719 | + 0,004 − 0,008 | M16 | 24,2 | 18 | 8,0 | 26 | 34 | 0,1 |
| 196,869 | + 0,004 − 0,010 | M20 | 29,4 | 22 | 10 | 32 | 40 | 0,15 |
| 285,775 | + 0,004 − 0,012 | M24 | 35,7 | 26 | 10 | 36 | 45 | 0,15 |
| 412,775 | + 0,005 − 0,015 | M24 | 42,1 | 26 | 10 | 42 | 50 | 0,15 |
| 548,225 | + 0,006 − 0,017 | M30 | 51,6 | 33 | 10 | 50 | 60 | 0,15 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5188:1990 (ST SEV 578-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy bào, xọc và chuốt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3956:1984 về Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4238:1986 về Máy cắt kim loại. Tốc độ chuyển động chính và tốc độ tiến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4228:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có ren. Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5188:1990 (ST SEV 578-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy bào, xọc và chuốt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3956:1984 về Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4238:1986 về Máy cắt kim loại. Tốc độ chuyển động chính và tốc độ tiến
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4228:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có ren. Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986 về Mâm cặp ba chấu tự định tâm. Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm