Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3033-4:2005, là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với tinh dầu bạc hà, cụ thể là giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có cơ sở kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole).
- Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu gốc.
Nội dung cấu trúc và các quy định cốt lõi
Dựa trên danh mục và các phần trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định chung, phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn không thể thiếu để áp dụng tiêu chuẩn, cùng các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tinh dầu bạc hà giống Xcốt-len. Đây là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để triển khai các bước thử nghiệm tiếp theo.
- Quy định về mẫu thử: Tiêu chuẩn đưa ra chỉ dẫn cụ thể đối với phần mẫu thử có khối lượng quy định là 1 g. Việc xác định chính xác lượng mẫu thử này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả phân tích hóa lý đối với tinh dầu.
Vai trò và ứng dụng thực tiễn
TCVN 6028-4:2008 là công cụ kỹ thuật hữu ích cho các phòng thử nghiệm, các nhà sản xuất và đơn vị kinh doanh tinh dầu bạc hà giống Xcốt-len. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại trong nước và xuất khẩu quốc tế.
TINH DẦU BẠC HÀ - PHẦN 4: GIỐNG XCỐT-LEN (METHA X GRACILIS SOLE)
Oil of spearmint - Part 4: Scotch variety (Mentha x gracilis Sole)
Lời nói đầu
TCVN 6028-4:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3033-4:2005;
TCVN 6028-4:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6028:2008 (ISO 3033:2005) Tinh dầu bạc hà, bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.);
- Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80 % và 60 %) (Mentha viridis L. Var. Crispa Benth.);
- Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha spicata L.);
- Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole).
TINH DẦU BẠC HÀ - PHẦN 4: GIỐNG XCỐT-LEN (METHA X GRACILIS SOLE)
Oil of spearmint - Part 4: Scotch variety (Mentha x gracilis Sole)
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole), để đánh giá chất lượng của tinh dầu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO/TR 210, Essential oils - General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu - nguyên tắc chung về việc bao gói, bảo ôn và bảo quản).
ISO/TR 211, Essential oils - General rules for labeling and marking of containers. (Tinh dầu - nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).
ISO 212, Essential oils - Sampling (Tinh dầu - Lấy mẫu).
ISO 279, Essential oils - Determination of relative density at 20 °C - Reference method (Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C - Phương pháp chuẩn).
ISO 280, Essential oils - Determination of refractive index (Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ).
ISO 592, Essential oils - Determination of optical rotation. (Tinh dầu - Xác định độ quay cực).
ISO 875, Essentiai oils - Evaluation of miscibility in ethanol (Tinh dầu - Xác định tính tan trong etanol).
ISO 1271, Essential oils - Determination of carbonyl value - Free hydroxylamine method (Tinh dầu - Xác định trị số cacbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do).
ISO 11024-1, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 1: Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).
ISO 11024-2, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 2: Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 2: sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len (oil of spearmint, Scotch variety)
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ các phần tươi phía trên mặt đất của loài cây ra hoa Mentha x gracilis Sole., thuộc họ Lamiaceae.
CHÚ THÍCH Thông tin về chỉ số CAS xem ISO/TR 21092.
4.1. Trạng thái
Chất lỏng linh động, trong suốt.
4.2. Màu sắc
Từ không màu đến màu vàng nhạt.
4.3. Mùi
Mùi đặc trưng của carvon, giống mùi bạc hà tươi.
4.4. Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
Tối thiểu 0,9210
Tối đa 0,9380.
4.5. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Tối thiểu 1,4840
Tối đa 1,4910.
4.6. Độ quay cực ở 20 °C
Trong khoảng từ - 59 ° đến - 48 °.
4.7. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 °C
Để thu được một dung dịch trong suốt thì không cấn phải sử dụng quá 3 thể tích etanol 70 % (theo thể tích) với 1 thể tích tinh dầu.
4.8. Trị số carbonyl
Tối thiểu là 224, tương ứng với hàm lượng hợp chất cacbonyl 60 %, tính theo carvon.
4.9. Sắc ký đồ
Phân tích tinh dầu tiến hành bằng sắc ký khí. Trong sắc đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện đưa ra trong Bảng 1 phải được nhận dạng. Tỷ lệ giữa các thành phần này được nhận dạng bằng máy tích phân nêu trong Bảng 1. Điều này tạo thành sắc ký đồ của tinh dầu.
Bảng 1 - Sắc ký đồ
| Thành phần | Tối thiếu % | Tối đa % |
| Limonen a | 11,5 | 16,5 |
| 3-octanon | 0,6 | 1,4 |
| Menthon b | - | 0,15 |
| trans-sabinen hydrat | 0,5 | 1,0 |
| cis-dihydrocarvon | 1,0 | 2,5 |
| Carvon c | 60,0 | 70,0 |
| trans-dihydrocarvyl axetat | 0,1 | 0,6 |
| cis-carvyl axetat | 0,1 | 0,6 |
| cis-jasmon | 0,2 | 0,7 |
| b-bourbonen | 1,0 | 2,0 |
| Viridifloron | Không phát hiện | |
| a Dựa trên phép thử vật lý, limonen tìm thấy chủ yếu là dạng L-limonen. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-limonen xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu b Dựa trên phép thử vật lý, methon tìm thấy chủ yếu là dạng L-methon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-methon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu. c Dựa trên phép thử vật lý, carvon tìm thấy chủ yếu là dạng L-carvon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-carvon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu. | ||
| CHÚ THÍCH Sắc ký đồ chuẩn, trái ngược với sắc đồ điển hình đưa ra trong Phụ lục A | ||
4.10. Điểm cháy
Thông tin về điểm cháy được nêu trong Phụ lục B.
Xem ISO 212.
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 50 ml.
CHÚ THÍCH Thể tích này để đảm bảo mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6.1. Tỷ trọng ở 20 °C ![]()
Xem ISO 279.
6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Xem ISO 280.
6.3. Độ quay cực ở 20 °C
Xem ISO 592
6.4. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 °C
Xem ISO 875.
6.5. Trị số cacbonyl
Xem ISO 1271
Phần mẫu thử 1 g.
Thời gian chưng cất hồi lưu: 3 h.
Khối lượng phân tử tương đối của carvon: 150,21
6.6. Sắc ký đồ
Xem ISO 11024-1 và ISO 11024-2.
7. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Xem ISO/TR 210 và ISO/TR 211.
(tham khảo)

| Nhận điện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | 3-octanon | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | Limonen | Pha tĩnh: poly(dimetyl xiloxan) (DB-1®) |
| 3 | trans-sabinen hydrat | Độ dày màng: 0,25 mm |
| 4 | Menthon | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó nâng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt là 220 °C trong 8,34 min |
| 5 | cis-dihydrocarvon | Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 6 | Carvon | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 7 | trans-dihydrocarvyl axetat | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 | cis-carvyl axetat | Khí mang: heli |
| 9 | cis-jasmon | Thể tích bơm: 0,1 ml |
| 10 | b-bourbonen | Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
| 11 | Viridifloron | Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

| Nhận điện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | Limonen | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | 3-octanon | Pha tĩnh: poly(etylen glycon) (DB-WAXÒ) |
| 3 | Menthon | Độ dày màng: 0,25 mm |
| 4 | trans-sabinen hydrat | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75°C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó từ nâng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,34 min |
| 5 | b-bourbonen | Nhiệt độ bơm 230 °C |
| 6 | cis-dihydrocarvon | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 7 | trans-dihydrocarvyl axetat | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 | Carvon | Khí mang: heli |
| 9 | cis-carvyl axetat | Thể tích bơm: 0,1 ml |
| 10 | cis-jasmon | Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
| 11 | Viridifloron (không phát hiện) | Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.2 - Sắc phổ điển hình thu được trên cột phân cực
(tham khảo)
B.1. Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn v.v... cần phải thông báo các thông tin vể điểm cháy của tinh dầu trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy nổ.
Nghiên cứu so sánh các phương pháp phân tích liên quan (xem ISO/TR 11018) cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:
- có sự biến đổi lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc phải sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình về điểm cháy được đưa ra trong Phụ lục của mỗi tiêu chuẩn để thỏa mãn các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định các thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.
Thông tin chi tiết xem ISO/TR 11018.
B.2. Điểm cháy của tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len
Giá trị trung bình là + 58 °C.
CHÚ THÍCH Các giá trị thu được bằng thiết bị “Setaflash”.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TR 11018, Essential oils - General guidance on the determination of flashpoint.
[2] ISO/TR 21092, Essential oils - Characterization.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6028:1995 về dầu bạc hà
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1869:1976 về Tinh dầu hồi - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6028:1995 về dầu bạc hà
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1869:1976 về Tinh dầu hồi - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung