Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3033-4:2005, là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với tinh dầu bạc hà, cụ thể là giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có cơ sở kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole).
  • Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu gốc.

Nội dung cấu trúc và các quy định cốt lõi

Dựa trên danh mục và các phần trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:

  • Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định chung, phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn không thể thiếu để áp dụng tiêu chuẩn, cùng các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tinh dầu bạc hà giống Xcốt-len. Đây là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để triển khai các bước thử nghiệm tiếp theo.
  • Quy định về mẫu thử: Tiêu chuẩn đưa ra chỉ dẫn cụ thể đối với phần mẫu thử có khối lượng quy định là 1 g. Việc xác định chính xác lượng mẫu thử này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả phân tích hóa lý đối với tinh dầu.

Vai trò và ứng dụng thực tiễn

TCVN 6028-4:2008 là công cụ kỹ thuật hữu ích cho các phòng thử nghiệm, các nhà sản xuất và đơn vị kinh doanh tinh dầu bạc hà giống Xcốt-len. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại trong nước và xuất khẩu quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6028-4:2008

ISO 3033-4:2005

TINH DẦU BẠC HÀ - PHẦN 4: GIỐNG XCỐT-LEN (METHA X GRACILIS SOLE)

Oil of spearmint - Part 4: Scotch variety (Mentha x gracilis Sole)

Lời nói đầu

TCVN 6028-4:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3033-4:2005;

TCVN 6028-4:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 6028:2008 (ISO 3033:2005) Tinh dầu bạc hà, bao gồm các phần sau:

- Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.);

- Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80 % và 60 %) (Mentha viridis L. Var. Crispa Benth.);

- Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha spicata L.);

- Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole).

 

TINH DẦU BẠC HÀ - PHẦN 4: GIỐNG XCỐT-LEN (METHA X GRACILIS SOLE)

Oil of spearmint - Part 4: Scotch variety (Mentha x gracilis Sole)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole), để đánh giá chất lượng của tinh dầu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO/TR 210, Essential oils - General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu - nguyên tắc chung về việc bao gói, bảo ôn và bảo quản).

ISO/TR 211, Essential oils - General rules for labeling and marking of containers. (Tinh dầu - nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).

ISO 212, Essential oils - Sampling (Tinh dầu - Lấy mẫu).

ISO 279, Essential oils - Determination of relative density at 20 °C - Reference method (Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C - Phương pháp chuẩn).

ISO 280, Essential oils - Determination of refractive index (Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ).

ISO 592, Essential oils - Determination of optical rotation. (Tinh dầu - Xác định độ quay cực).

ISO 875, Essentiai oils - Evaluation of miscibility in ethanol (Tinh dầu - Xác định tính tan trong etanol).

ISO 1271, Essential oils - Determination of carbonyl value - Free hydroxylamine method (Tinh dầu - Xác định trị số cacbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do).

ISO 11024-1, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 1: Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).

ISO 11024-2, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 2: Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 2: sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1.

Tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len (oil of spearmint, Scotch variety)

Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ các phần tươi phía trên mặt đất của loài cây ra hoa Mentha x gracilis Sole., thuộc họ Lamiaceae.

CHÚ THÍCH   Thông tin về chỉ số CAS xem ISO/TR 21092.

4. Yêu cầu

4.1. Trạng thái

Chất lỏng linh động, trong suốt.

4.2. Màu sắc

Từ không màu đến màu vàng nhạt.

4.3. Mùi

Mùi đặc trưng của carvon, giống mùi bạc hà tươi.

4.4. Tỷ trọng tương đối20 °C,

Tối thiểu   0,9210

Tối đa       0,9380.

4.5. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C

Tối thiểu   1,4840

Tối đa       1,4910.

4.6. Độ quay cực 20 °C

Trong khoảng từ - 59 ° đến - 48 °.

4.7. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 °C

Để thu được một dung dịch trong suốt thì không cấn phải sử dụng quá 3 thể tích etanol 70 % (theo thể tích) với 1 thể tích tinh dầu.

4.8. Trị số carbonyl

Tối thiểu là 224, tương ứng với hàm lượng hợp chất cacbonyl 60 %, tính theo carvon.

4.9. Sắc ký đồ

Phân tích tinh dầu tiến hành bằng sắc ký khí. Trong sắc đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện đưa ra trong Bảng 1 phải được nhận dạng. Tỷ lệ giữa các thành phần này được nhận dạng bằng máy tích phân nêu trong Bảng 1. Điều này tạo thành sắc ký đồ của tinh dầu.

Bảng 1 - Sắc ký đồ

Thành phn

Tối thiếu %

Tối đa %

Limonen a

11,5

16,5

3-octanon

0,6

1,4

Menthon b

-

0,15

trans-sabinen hydrat

0,5

1,0

cis-dihydrocarvon

1,0

2,5

Carvon c

60,0

70,0

trans-dihydrocarvyl axetat

0,1

0,6

cis-carvyl axetat

0,1

0,6

cis-jasmon

0,2

0,7

b-bourbonen

1,0

2,0

Viridifloron

Không phát hiện

a Dựa trên phép thử vật lý, limonen tìm thấy chủ yếu là dạng L-limonen. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-limonen xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu

b Dựa trên phép thử vật lý, methon tìm thấy chủ yếu là dạng L-methon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-methon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu.

c Dựa trên phép thử vật lý, carvon tìm thấy chủ yếu là dạng L-carvon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-carvon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu.

CHÚ THÍCH   Sắc ký đồ chuẩn, trái ngược với sắc đồ điển hình đưa ra trong Phụ lục A

4.10. Điểm cháy

Thông tin về điểm cháy được nêu trong Phụ lục B.

5. Lấy mẫu

Xem ISO 212.

Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 50 ml.

CHÚ THÍCH   Thể tích này để đảm bảo mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6. Phương pháp thử

6.1. Tỷ trọng ở 20 °C

Xem ISO 279.

6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C

Xem ISO 280.

6.3. Độ quay cực ở 20 °C

Xem ISO 592

6.4. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 °C

Xem ISO 875.

6.5. Trị số cacbonyl

Xem ISO 1271

Phần mẫu thử 1 g.

Thời gian chưng cất hồi lưu: 3 h.

Khối lượng phân tử tương đối của carvon: 150,21

6.6. Sắc đồ

Xem ISO 11024-1 và ISO 11024-2.

7. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản

Xem ISO/TR 210 và ISO/TR 211.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

SẮC KÝ ĐỒ ĐIỂN HÌNH CỦA TINH DẦU BẠC HÀ, GIỐNG XCỐT-LEN (MENTHA X GRACILIS SOLE.) PHÂN TÍCH BẰNG SẮC KÝ KHÍ

Nhận điện pic

Điều kiện tiến hành

1

3-octanon

Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm

2

Limonen

Pha tĩnh: poly(dimetyl xiloxan) (DB-1®)

3

trans-sabinen hydrat

Độ dày màng: 0,25 mm

4

Menthon

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó nâng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt là 220 °C trong 8,34 min

5

cis-dihydrocarvon

Nhiệt độ bơm: 230 °C

6

Carvon

Nhiệt độ detector: 260 °C

7

trans-dihydrocarvyl axetat

Detector: ion hóa ngọn lửa

8

cis-carvyl axetat

Khí mang: heli

9

cis-jasmon

Thể tích bơm: 0,1 ml

10

b-bourbonen

Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min

11

Viridifloron

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

Nhận điện pic

Điều kiện tiến hành

1

Limonen

Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm

2

3-octanon

Pha tĩnh: poly(etylen glycon) (DB-WAXÒ)

3

Menthon

Độ dày màng: 0,25 mm

4

trans-sabinen hydrat

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75°C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó từ nâng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,34 min

5

b-bourbonen

Nhiệt độ bơm 230 °C

6

cis-dihydrocarvon

Nhiệt độ detector: 260 °C

7

trans-dihydrocarvyl axetat

Detector: ion hóa ngọn lửa

8

Carvon

Khí mang: heli

9

cis-carvyl axetat

Thể tích bơm: 0,1 ml

10

cis-jasmon

Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min

11

Viridifloron (không phát hiện)

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.2 - Sắc phổ điển hình thu được trên cột phân cực

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

ĐIỂM CHÁY

B.1. Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn v.v... cần phải thông báo các thông tin vể điểm cháy của tinh dầu trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy nổ.

Nghiên cứu so sánh các phương pháp phân tích liên quan (xem ISO/TR 11018) cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- có sự biến đổi lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;

- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu cao.

- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc phải sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình về điểm cháy được đưa ra trong Phụ lục của mỗi tiêu chuẩn để thỏa mãn các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định các thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết xem ISO/TR 11018.

B.2. Điểm cháy của tinh dầu bạc hà, giống Xcốt-len

Giá trị trung bình là + 58 °C.

CHÚ THÍCH   Các giá trị thu được bằng thiết bị “Setaflash”.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  ISO/TR 11018, Essential oils - General guidance on the determination of flashpoint.

[2]  ISO/TR 21092, Essential oils - Characterization.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole)

Số hiệu: TCVN6028-4:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 303...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký