Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-5:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-5:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 10545-5:1996) quy định phương pháp thử nghiệm xác định độ bền va đập của gạch gốm ốp, lát bằng cách đo hệ số phản hồi. Đây là một trong những chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu lực va đập cơ học của gạch trong quá trình sử dụng thực tế, đặc biệt là đối với các khu vực có mật độ đi lại cao hoặc chịu tác động ngoại lực lớn.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền va đập của tất cả các loại gạch gốm ốp và lát thông qua việc đo hệ số phản hồi.
  • Hệ số phản hồi được sử dụng như một đại lượng đặc trưng để đánh giá độ bền va đập, giúp phân biệt chất lượng giữa các loại gạch gốm khác nhau dưới tác động của tải trọng động.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tới tiêu chuẩn TCVN 6415-1 (ISO 10545-1) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm.
  • Các tài liệu viện dẫn nêu trên là nền tảng bắt buộc để thực hiện quy trình lấy mẫu thử nghiệm đúng quy chuẩn, đảm bảo tính đại diện và khách quan của kết quả đo.

- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)

  • Xác định hệ số phản hồi bằng cách thả rơi một viên bi thép từ một độ cao cố định đã được quy định sẵn xuống bề mặt của mẫu thử (viên gạch cần kiểm tra).
  • Mẫu thử phải được gắn chặt vào một khối bê tông đúc sẵn bằng chất kết dính chuyên dụng để đảm bảo độ cứng vững và không bị dịch chuyển hay hấp thụ lực sai lệch trong quá trình va đập.
  • Đo chiều cao nảy ngược lại của viên bi thép hoặc đo khoảng thời gian giữa lần va đập thứ nhất và lần va đập thứ hai để tính toán chính xác hệ số phản hồi.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Khối đế bê tông tiêu chuẩn: Có kích thước và độ cứng đạt chuẩn để làm bệ đỡ vững chắc cho mẫu thử, hạn chế tối đa sự thất thoát năng lượng va đập vào nền móng.
  • Viên bi thép: Sử dụng viên bi bằng thép mạ crom có đường kính và khối lượng được quy định nghiêm ngặt để tạo ra lực va đập đồng nhất.
  • Thiết bị thả bi và đo chiều cao: Hệ thống cơ học hoặc điện từ cho phép thả rơi tự do viên bi từ độ cao xác định mà không tạo ra lực đẩy ban đầu, đi kèm bộ cảm biến hoặc thước đo để xác định chính xác độ cao nảy lại (hoặc thiết bị đo thời gian va đập liên tiếp).
  • Chất kết dính: Keo epoxy hoặc vữa xi măng chuyên dụng có độ bám dính cao để cố định mẫu thử lên khối đế bê tông, đảm bảo không có khoảng trống hoặc bọt khí bên dưới mẫu thử làm ảnh hưởng đến kết quả đo.

Ý nghĩa của việc xác định hệ số phản hồi

Hệ số phản hồi (thường ký hiệu là e) là tỷ số giữa vận tốc nảy ngược lại và vận tốc va đập của viên bi thép. Giá trị này dao động trong khoảng từ 0 đến 1. Chỉ số này càng gần 1 chứng tỏ gạch có độ đàn hồi và độ bền va đập tốt, ít bị tổn hao năng lượng do nứt vỡ hoặc biến dạng dẻo. Việc kiểm tra chỉ số này giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm và giúp các kỹ sư xây dựng lựa chọn đúng loại gạch phù hợp cho từng hạng mục công trình cụ thể.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6415-5:2016

GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP BẰNG CÁCH ĐO HỆ SỐ PHẢN HỒI

Ceramic floor and wall tiles - Test method - Part 5: Determination of impact resistance by measurement of coefficient of restitution

Lời nói đầu

TCVN 6415-5:2016 thay thế TCVN 6415-5:2005.

TCVN 6415-5:2016 tương đương ISO 10545-5:1996.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415-1÷18:2016 Gạch gốm p, lát - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:

- TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) Phần 1: Lấy mu và nghiệm thu sản phm;

- TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) Phần 2: Xác đnh kích thước và cht lượng bề mặt;

- TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) Phn 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích;

- TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy;

- TCVN 6415-5:2016 (ISO 10545-5:1996) Phn 5: Xác định độ bn va đập bằng cách đo hệ số phn hồi;

- TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) Phn 6: Xác định độ bn mài mòn sâu đối với gạch không phủ men;

- TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) Phần 7: Xác định độ bn mài mòn b mặt đối với gạch phủ men;

- TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) Phn 8: Xác định h số giãn n nhiệt dài;

- TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt;

- TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) Phn 10: Xác định h số giãn nở m;

- TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men;

- TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) Phần 12: Xác định độ bn băng giá;

- TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) Phn 13: Xác định độ bền hóa học;

- TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) Phn 14: Xác định độ bn chống bám bn;

- TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phmen;

- TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ v màu;

- TCVN 6415-17:2016 Phần 17: Xác đnh hệ số ma sát;

- TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) Phn 18: Xác đnh độ cứng b mặt theo thang Mohs.

TCVN 6415-5:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ -

PHẦN 5: XÁC ĐỊNH Đ BN VA ĐẬP BẰNG CÁCH ĐO H SỐ PHẢN HI

Ceramic floor and wall tiles - Test method -

Part 5: Determination of impact resistance by measurement of coefficient of restitution

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền va đập của gạch gốm ốp, lát phủ men hoặc không phủ men bằng cách đo hệ số phản hồi.

2  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Hệ s phn hi giữa hai vt tác động, e (Coefficient of restitution between two impacting bodies, e).

Tỷ số giữa tốc độ tương đối của viên bi này lên và tốc độ tương đối của viên bi rơi xuống.

3  Nguyên tắc

Xác định hệ số phản hồi bằng cách bằng cách thả 1 viên bi thép từ độ cao xác định xuống bề mặt của mẫu thử và đo chiều cao nảy lên của viên bi.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Bi thép crôm, đường kính (19 ± 0,05) mm.

4.2  Thiết b thả rơi bi, (xem Hình 1), gồm có khung thép nặng bắt vít cố định với nền và 1 thanh thép đứng có gắn nam châm điện, 1 ống dẫn bi và 1 giá đỡ.

Giá đỡ được gắn chắc ở vị trí sao cho khi bi thép rơi sẽ chạm vào tâm bề mặt nằm ngang của mẫu thử. Thiết bị thả bi được mô tả trên Hình 1, tuy nhiên có thể sử dụng thiết bị tương tự khác.

4.3  Dụng cụ điện tử đo thời gian, (tự chọn), loại đo âm thanh để đo khoảng thời gian giữa lần va đập thứ nhất và thứ hai khi viên bi rơi xuống bề mặt mẫu.

Hình 1 - Mô tả thiết bị thử độ bền va đập

5  Mẫu thử

5.1  S lượng mẫu th

Gồm 05 mẫu thử kích thước (75 x 75) mm được cắt ra từ 5 viên gạch nguyên. Có thể sử dụng gạch có kích thước nhỏ hơn 75 mm.

5.2  Mô tả cụm mẫu thử

Cụm mẫu thử gồm các mẫu thử được gắn cố định vào blốc bê tông bằng một loại chất kết dính (keo epoxy).

5.3  Tm blốc bê tông

Tấm blốc bê tông đặc chắc, được đổ khuôn theo kích thước (75 x 75 x 50) mm hoặc được cắt từ một tâm bê tông lớn.

Phương pháp sau đây mô tả cách chuẩn bị tấm blốc bê tông chế tạo từ sỏi/cát. Có thể sử dụng cốt liệu khác nhưng không áp dụng cho phép thử độ hút nước bề mặt.

Tấm blốc bê tông hoặc tấm bê tông, được làm từ hỗn hợp với tỷ lệ 1 phần khối lượng xi măng poóc lăng và 4,5 đến 5,5 phần khối lượng cốt liệu, cốt liệu có thể là cát hoặc cát nghiền từ sỏi có cỡ hạt từ 0 đến 8 mm với tỷ lệ cấp phối nằm trong giới hạn của hai đường cấp phối hạt liên tục A và B (Hình 2). Tổng khối lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 0,125 mm trong hỗn hợp bê tông, kể cả xi măng poóc lăng là 500 kg/m3.

Tỷ lệ nước/xi măng là 0,5. Trộn kỹ các thành phần trên trong máy trộn và dùng bay đổ vào khuôn có kích thước theo yêu cầu. Đầm rung trong 90 s tại tần số 50 Hz trên bàn rung (có thể rung 90 s, với vòng quay 2800 r/min, biên độ 0,35 đến 0,5 mm).

Tấm blốc bê tông được bảo dưỡng 48 h, tại nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm (95 ± 5) % trước khi lấy ra khỏi khuôn. Rửa sạch các chất bám trên khuôn. Trong thời gian dưỡng ẩm, tấm bê tông được đặt theo chiều thẳng đứng, giữa chúng có các khe hở. Ngâm các viên gạch trong nước ở nhiệt độ (27 ± 2) °C trong 6 ngày, sau đó đặt trong môi trường không khí có nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm không lớn hơn 80 % trong 21 ngày. Bề mặt blốc bê tông phải đảm bảo hút nước trong khoảng từ 0,5 cm3 đến 1,5 cm3 sau 4 h khi thử ba mẫu theo Phụ lục A.

Blốc bê tông được cắt ra từ tấm bê tông bằng phương pháp ướt cần phải được để khô ít nhất trong 24 h tại nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm không lớn hơn 80%, trước khi gắn với mẫu gạch.

5.4  Keo epoxy

Keo epoxy không được chứa các chất làm tăng độ linh động.

Loại keo phù hợp phải có hai phần khối lượng là keo epoxy, sản phẩm của phản ứng giữa epiclohydrin và diphenolizopropan và một phần khối lượng là tác nhân bảo dưỡng đó là một loại amin hoạt hóa. Để hỗn hợp không bị chảy, có thể sử dụng chất độn là silica sạch, kích thước hạt 5,5 µm (đo bằng máy phân tích thành phần hạt hoặc phương pháp tương đương), trộn kỹ với thành phần keo epoxy sao cho hỗn hợp không bị chảy lỏng.

5.5  Chuẩn b cụm mẫu thử

Trải một lớp keo epoxy dày 2 mm lên bề mặt phía trên của tấm blốc bê tông. Ấn mẫu thử vào chất kết dính theo chiều từ trên xuống dưới. Đặt ba chiếc kẹp đệm bằng sắt hoặc nhựa, đường kính 1,5 mm vào điểm giữa ba cạnh sao cho đầu kẹp thừa ra đủ để tháo kẹp sau này. Gạt keo thừa đi ở các cạnh trước khi tháo các kẹp ra. Lưu mẫu trong điều kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm không lớn hơn 80 % trong 3 ngày trước khi thử nghiệm.

Nếu gạch có kích thước nhỏ hơn (75 x 75) mm, đặt viên gạch sao cho tâm của nó trùng với tâm của blốc bê tông, sau đó dùng các mảnh cắt ghép thành bề mặt có diện tích (75 x 75) mm.

6  Cách tiến hành

Điều chỉnh thiết bị thả bi (4.2) cân bằng, sao cho ống dẫn bi thẳng đứng. Đặt cụm mẫu thử (chuẩn bị theo 5.5) phía dưới nam châm điện sao cho khi viên bi thép (4.1) thả xuống sẽ rơi vào tâm của cụm mẫu thử đã được gắn vào vị trí này.

Đặt cụm mẫu lên giá đỡ sao cho bề mặt chính của mẫu quay lên phía trên và theo phương nằm ngang. Viên bi được thả từ độ cao 1 m xuống bề mặt mẫu và để bi tự nẩy lên. Đo chiều cao nẩy lên của viên bi, chính xác đến ± 1 mm bằng đầu dò thích hợp và tính hệ số phản hồi (e).

Cách khác, để viên bi nẩy lên hai lần, ghi lại khoảng thời gian giữa hai lần đập, chính xác đến mili giây, tính chiều cao phản hồi và qua đó tính hệ số phản hồi.

Có thể sử dụng bất kỳ dụng cụ nào đo chiều cao bật nẩy của viên bi, hoặc thời gian hai lần tác động.

Kiểm tra dấu hiệu các vết nứt của viên mẫu. Bỏ qua những vết nứt rất nhỏ từ khoảng cách 1 m mà không thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc sử dụng kính mắt đảm bảo thị lực.

Lặp lại quá trình trên đối với các cụm mẫu thử khác.

7  Biểu thị kết quả

Hệ số phản hồi đối với tác động của một viên bi lên bề mặt tĩnh nằm ngang, được tính bằng công thức sau:

                                       (1)

trong đó:

v là tốc độ nẩy lên của viên bi;

u là tốc độ rơi của viên bi.

                                           (2)

Do đó:                                       (3)

trong đó:

m là khối lượng của viên bi, tính bằng gam (g);

h2 là chiều cao nẩy lên của viên bi, tính bằng centimét (cm);

g là gia tốc trọng trường (bằng 981 cm/s2).

 (4)

Do đó:  (5)

trong đó:

h1 là chiều cao rơi của viên bi, tính bằng centimét (cm).

Do đó:                                    (6)

- Nếu viên bi nẩy lên 2 lần và đo được khoảng thời gian giữa 2 lần nẩy lên của bi, áp dụng công thức sau để tính chiều cao nẩy lên của viên bi:

                      (7)

trong đó: uo là tốc độ của viên bi tại độ cao nẩy lớn nhất (= 0).

t là trong đó T là khoảng thời gian giữa hai lần nẩy lên, tính bằng giây.

Do đó: h2 = 122,6 T2                                          (8)

8  Hiệu chuẩn

Chuẩn bị 5 cụm mẫu thử (theo 5.5), có sử dụng gạch dày (8 ± 0,5) mm, loại Bla không phủ men (độ hút nước nhỏ hơn 0,5 %), bề mặt phẳng. Tiến hành thử theo Điều 6. Chiều cao nẩy lên trung bình của bi (h2) nằm trong khoảng (72,5 ± 1,5) cm, sao cho hệ số phản hồi (e) là (0,85 ± 0,01).

9  Báo cáo thử nghiệm

Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) mô tả các mẫu thử và điều kiện thử;

c) hệ số phản hồi riêng lẻ của 5 viên mẫu thử;

d) hệ số phản hồi trung bình;

e) sự thay đổi bề mặt của mẫu thử hoặc các vết nứt, nếu có.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Xác định độ hút nước bề mặt của blốc bê tông hoặc tấm bê tông

Gắn một ống hình trụ có chia độ bằng thủy tinh (xem Hình A.1) lên bề mặt bê tông bằng cách dùng keo gắn kín xung quanh vành ống. Để một lúc cho keo khô.

Đổ đầy nước cất hoặc nước khử ion vào ống hình trụ tới vạch mức 0. Ghi mức nước sau 1 h, 2 h, 3 h và 4 h và dựng đường cong độ hút nước bề mặt với thời gian.

Kiểm tra bề mặt 3 mẫu và lấy giá trị trung bình độ hút nước sau 4 h.

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1 - Thiết b đo độ hút nước bề mặt của blốc bê tông

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-5:2016 (ISO 10545-5:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi

Số hiệu: TCVN6415-5:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-5:2016 (ISO 105...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký