Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2022 về Thuốc lá điếu đầu lọc do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, phân phối và kiểm định chất lượng sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng và an toàn bắt buộc phải tuân thủ đối với sản phẩm thuốc lá điếu có đầu lọc.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ quan và doanh nghiệp cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thuốc lá điếu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng chất ngưng tụ khô (tar), nicotin và cacbon monoxit (CO) trong khói thuốc lá bằng máy hút thuốc thử nghiệm thông thường.
- Các tiêu chuẩn về xác định các kích thước vật lý của thuốc lá điếu như chiều dài, đường kính và độ giảm áp của đầu lọc.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Thuốc lá điếu đầu lọc: Là sản phẩm thuốc lá được sản xuất từ nguyên liệu sợi thuốc lá, được cuốn bằng giấy cuốn chuyên dụng và có gắn đầu lọc ở một đầu của điếu thuốc.
- Đầu lọc: Bộ phận được gắn vào một đầu của điếu thuốc lá, thường được làm từ cellulose acetate hoặc các vật liệu lọc phù hợp khác, có tác dụng giữ lại một phần các chất trong khói thuốc khi hút.
- Sợi thuốc lá: Phần nguyên liệu thuốc lá đã qua chế biến, cắt thái thành sợi để nhồi vào trong điếu thuốc.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc lá điếu đầu lọc được phân chia cụ thể thành các nhóm chỉ tiêu sau:
- Yêu cầu cảm quan: Điếu thuốc phải tròn đều, mối dán giấy cuốn và giấy bọc đầu lọc phải chắc chắn, không bị hở hoặc bong tróc. Sợi thuốc lá bên trong phải phân bố đều, không bị rơi rụng ở hai đầu. Mùi vị khi hút phải đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi vị lạ hoặc mốc.
- Yêu cầu vật lý: Chiều dài điếu thuốc, chiều dài đầu lọc, đường kính điếu thuốc và độ giảm áp phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép so với tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất.
- Yêu cầu về nguyên liệu: Sợi thuốc lá, giấy cuốn điếu, giấy bọc đầu lọc, vật liệu lọc và keo dán sử dụng trong sản xuất phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh và không chứa các hóa chất cấm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Giới hạn các chất trong khói thuốc: Hàm lượng nicotin, chất ngưng tụ khô (tar) và cacbon monoxit (CO) trong khói của một điếu thuốc lá phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa theo quy định quản lý an toàn sinh học và sức khỏe của Bộ Y tế.
Hiệu lực thi hành
TCVN 6666:2022 thay thế cho các tiêu chuẩn trước đây về thuốc lá điếu đầu lọc. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, là căn cứ pháp lý kỹ thuật để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Filter cigarettes
Lời nói đầu
TCVN 6666:2022 thay thế TCVN 6666:2000;
TCVN 6666:2022 do Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC LÁ ĐIẾU ĐẦU LỌC
Filter cigarettes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá điếu đầu lọc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4286, Thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm
TCVN 5076 (ISO 2817), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric
TCVN 6668, Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
TCVN 6669, Thuốc lá điếu - Xác định chiều dài phần thuốc
TCVN 6670, Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
TCVN 6671, Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
TCVN 6672, Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
TCVN 6674-2 (ISO 3550-2), Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
TCVN 6675, Thuốc lá - Xác định độ ẩm sợi
TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021), Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí
TCVN 6680 (ISO 4387), Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
TCVN 6684 (ISO 8243), Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
TCVN 6937 (ISO 6565), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
TCVN 7090, Cây đầu lọc
TCVN 7091, Giấy cuốn điếu thuốc lá
TCVN 7263, Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá
TCVN 7264, Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thuốc lá điếu đầu lọc (filter cigarettes)
Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có đầu lọc.
3.2
Phụ gia
Các chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.
4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu, phụ liệu
4.1.1 Nguyên liệu thuốc lá: sử dụng thuốc lá sợi đáp ứng các yêu cầu về an toàn và thích hợp cho sản xuất thuốc lá điếu.
4.1.2 Giấy cuốn điếu, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7091.
4.1.3 Đầu lọc, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7090.
4.1.4 Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7263.
4.1.5 Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7264.
4.2 Yêu cầu về cảm quan đối với thuốc lá điếu đầu lọc
Yêu cầu về cảm quan đối với thuốc lá điếu đầu lọc, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình dạng bên ngoài | Điếu thuốc có dạng hình trụ, mặt cắt phẳng |
| 2. Hương thơm, vị, độ nặng, màu sắc của sợi thuốc lá | Đặc trưng cho sản phẩm |
| 3. Độ cháy | Nhà sản xuất tự công bố tùy theo sản phẩm |
4.3 Yêu cầu về lý - hóa đối với sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc
Yêu cầu về lý - hóa đối với sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý - hóa
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Chiều dài phần thuốc, mm | Nhà sản xuất tự công bố tùy theo sản phẩm |
| 2. Chiều dài phần đầu lọc, mm, không nhỏ hơn | 20 |
| 3. Chu vi điếu, mm | Nhà sản xuất tự công bố tùy theo sản phẩm |
| 4. Độ ẩm sợi, % khối lượng | 13,2 ± 0,5 |
| 5. Hàm lượng bụi trong sợi, % khối lượng, không lớn hơn | 1,0 |
| 6. Tỷ lệ bong hồ, %, không lớn hơn | 1,0 |
| 7. Độ rỗ đầu, ‰, không lớn hơn | 30 |
| 8. Độ giảm áp PDO, mmH2O | Nhà sản xuất tự công bố tùy theo sản phẩm |
| 9. Tạp chất không tan trong axit clohydric 10 %, % khối lượng, không lớn hơn | 1,5 |
Sử dụng các loại phụ gia trong quá trình sản xuất thuốc lá điếu đầu lọc theo quy định hiện hành, nếu có.
Trường hợp chưa có quy định về phụ gia để dùng trong sản xuất thuốc lá điếu đầu lọc thì theo tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất.
Giới hạn hàm lượng tối đa tar (chất hạt khô không chứa nicotin) và nicotin trong thuốc lá điếu có đầu lọc: theo quy định hiện hành[1].
7.1 Lấy mẫu, theo TCVN 6684 (ISO 8243).
7.2 Đánh giá cảm quan, theo TCVN 4286.
7.3 Xác định chiều dài phần thuốc, theo TCVN 6669.
7.4 Xác định chiều dài phần đầu lọc, theo TCVN 6670.
7.5 Xác định chu vi điếu thuốc, theo TCVN 6668.
7.6 Xác định độ ẩm sợi, theo TCVN 6675.
7.7 Xác định hàm lượng bụi trong sợi, theo TCVN 6671.
7.8 Xác định tỷ lệ bong hồ, theo TCVN 6672.
7.9 Xác định độ rỗ đầu, theo TCVN 6674-2 (ISO 3550-2).
7.10 Xác định độ giảm áp, theo TCVN 6937 (ISO 6565).
7.11 Xác định tạp chất không tan trong axit clohydric 10 %, theo TCVN 5076 (ISO 2817).
7.12 Xác định hàm lượng nicotin trong khói, theo TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021).
7.13 Xác định hàm lượng tar (chất hạt khô không chứa nicotin) trong khói, theo TCVN 6680 (ISO 4387).
8 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
8.1 Bao gói
Thuốc lá điếu đầu lọc được bao gói trong ba lớp vật liệu: lớp nhôm, lớp giấy nhãn và lớp bóng kính (hoặc trong bao bì thích hợp).
8.2 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá điếu đầu lọc phải thực hiện theo quy định hiện hành[2].
Trên bao thuốc lá phải ghi số lượng điếu. Trên tút thuốc và trên kiện thuốc ghi số lượng bao thuốc.
8.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc lá điếu đầu lọc nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các thùng thuốc lá phải đặt trên các kệ, bục cách mặt nền 20 cm và cách tường 50 cm. Nên bảo quản thuốc lá ở môi trường có nhiệt độ từ 20 °C đến 25 °C, không khí có độ ẩm tương đối từ 60 % đến 70 %.
8.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển thuốc lá điếu đầu lọc phải khô, sạch, không có mùi lạ. Khi bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng tránh làm hư hỏng thuốc lá.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
[2] Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7090:2002 về Cây đầu lọc
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7263:2003 về Giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 về Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021) về Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí
- 1 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Công Thương ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7090:2002 về Cây đầu lọc
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7263:2003 về Giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 về Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10848:2015 về Hạt giống thuốc lá - Yêu cầu kỹ thuật
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021) về Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí