Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với sơn tường dạng nhũ tương.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sơn tường dạng nhũ tương (bao gồm sơn lót và sơn phủ) dùng để trang trí và bảo vệ các bề mặt tường gạch, bê tông, vữa xi măng trong nhà và ngoài trời.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng sơn tường dạng nhũ tương tại thị trường Việt Nam nhằm đánh giá, chứng nhận và công bố hợp chuẩn chất lượng sản phẩm.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • TCVN 2090 (ISO 15528) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
  • TCVN 2097 (ISO 2409) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô (xác định độ bám dính).
  • TCVN 8653 (các phần) về Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan khác được sử dụng làm căn cứ đối chiếu phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của sơn.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Sơn tường dạng nhũ tương (Emulsion wall paint): Là hệ sơn phân tán ổn định của các hạt nhựa (polyme) trong môi trường nước, được sử dụng để bảo vệ và trang trí bề mặt tường xây dựng.
  • Sơn lót kháng kiềm (Alkali-resistant primer): Là lớp sơn đầu tiên được sơn trực tiếp lên bề mặt tường nhằm tăng độ bám dính giữa bề mặt tường và lớp sơn phủ, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng kiềm hóa từ bên trong tường phá hủy màng sơn.
  • Sơn phủ (Finishing paint / Topcoat): Là lớp sơn hoàn thiện ngoài cùng, có tác dụng tạo màu sắc, độ bóng hoặc mờ, bảo vệ bề mặt tường trước các tác động của thời tiết và môi trường.
  • Sơn trong nhà (Interior paint): Là loại sơn được thiết kế chuyên dụng để sử dụng cho các bề mặt tường phía trong công trình, ít chịu tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời và thời tiết khắc nghiệt.
  • Sơn ngoài trời (Exterior paint): Là loại sơn được thiết kế để sử dụng cho các bề mặt tường phía ngoài công trình, có khả năng chống chịu tốt với thời tiết, tia cực tím (UV), chống rêu mốc và kháng nước cao.

- Phân loại sơn tường dạng nhũ tương (Điều 4)

  • Sơn tường dạng nhũ tương được phân loại dựa trên mục đích sử dụng và vị trí áp dụng trong công trình xây dựng.
  • Theo vị trí sử dụng: Chia thành hai nhóm chính là Sơn trong nhà (ký hiệu là TN) và Sơn ngoài trời (ký hiệu là NT).
  • Theo chức năng của lớp sơn: Chia thành Sơn lót (kháng kiềm) và Sơn phủ hoàn thiện.
  • Việc phân loại rõ ràng giúp người tiêu dùng và các đơn vị thi công lựa chọn đúng chủng loại sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền tối ưu cho màng sơn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8652:2012

SƠN TƯỜNG DẠNG NHŨ TƯƠNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Wall emulision paints - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 8652:2012 thay thế TCVN 6934:2001.

TCVN 8652:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SƠN TƯỜNG DẠNG NHŨ TƯƠNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Wall emulision paints - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn tường dạng nhũ tương gốc acrylic gồm sơn lót và sơn phủ, dùng để trang trí, bảo vệ mặt tường trong và ngoài các công trình xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2090:2007 (ISO 15528:2000), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;

TCVN 2091:2008 (ISO 1524:2000), Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn;

TCVN 2094:1993 (ISO 1513 và 1514:1977), Sơn - Phương pháp gia công màng sơn;

TCVN 2095:1993, Sơn - Phương pháp xác định độ phủ;

TCVN 2096:1993 (ISO 1517:1973 và ISO 1917:1990) Sơn - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô;

TCVN 2097:1993 (ISO 2409:1992), Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng sơn;

TCVN 2102:2008, Sơn - Phương pháp xác định màu sắc;

TCVN 3121-11:2003 (EN 1015:2000), Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Phương pháp xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn;

TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 5670:2007 (ISO 1514:2004), Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử;

TCVN 8653-1:2012 (GB/T9755 và JIS K5600:2001), Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính sử dụng, độ ổn định ở nhiệt độ thấp và ngoại quan màng sơn;

TCVN 8653-2:2012, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền nước của màng sơn;

TCVN 8653-3:2012, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 3: xác định độ bền kiềm của màng sơn;

TCVN 8653-4:2012, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn;

TCVN 8653-5:2012, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn.

3. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn tường dạng nhũ tương được quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn tường

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Sơn lót

Sơn phủ

Nội thất

Ngoại thất

Nội thất

Ngoại thất

1. Màu sắc

-

-

Như mẫu chuẩn

TCVN 2102:2008

2. Trạng thái sơn trong thùng chứa

Khi khuấy sơn sẽ đồng nhất, không có cục vón cứng

TCVN 8653-1:2012

3. Đặc tính thi công

Dễ dàng quét 2 lớp

4. Độ ổn định ở nhiệt độ thấp (-5ºC)

Không biến chất

5. Ngoại quan màng sơn

Không có biểu hiện khác thường trên bề mặt màng sơn

6. Thời gian khô, h, không lớn hơn:

- Khô bề mặt

- Khô hoàn toàn

 

1

3

 

1

5

TCVN 2096:1993

7. Độ mịn, mm, không lớn hơn

30

40

TCVN 2091:1993

8. Độ bám dính, điểm, không lớn hơn

1

2

TCVN 2097:1993

9. Độ phủ, g/m2, không lớn hơn

-

200

TCVN 2095:1993

10. Độ bền nước, h, không nhỏ hơn

240

480

240

480

TCVN 8653-2:2012

11. Độ bền kiềm, h, không nhỏ hơn

144

240

144

240

TCVN 8653-3:2012

12. Độ rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ hơn

-

450

1200

TCVN 8653-4:2012

13. Độ bền chu kỳ nóng lạnh, chu kỳ, không nhỏ hơn

-

-

50

TCVN 8653-5:2012

14. Độ thấm nước, ml/m2, không lớn hơn*

8

-

-

Phụ lục A

(*) Các chỉ tiêu này được thử theo yêu cầu của khách hàng

4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

4.1. Bao gói

Sơn tường được đóng trong thùng kín, bao bì được làm bằng vật liệu sao cho không ảnh hưởng đến chất lượng của sơn.

4.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn theo quy định hiện hành với nội dung sau:

a) tên sản phẩm, kí hiệu;

b) tên cơ sở sản xuất, địa chỉ;

c) kí hiệu và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm;

d) số hiệu lô hàng;

e) thể tích thực hoặc khối lượng tịnh;

f) ngày tháng năm sản xuất, hạn sử dụng;

g) hướng dẫn sử dụng.

Các nội dung ghi nhãn nêu trên được in dán hoặc in trực tiếp lên bao bì sản phẩm.

4.3. Bảo quản

Sơn được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa nguồn lửa.

4.4. Vận chuyển

Sơn được vận chuyển trên các phương tiện không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC CỦA MÀNG SƠN

(Determination of water permeability of paint film)

A.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấm nước của màng sơn.

A.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2090:2007 (ISO 15528:2000), Sơn, vecni là nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;

TCVN 5669:2007, Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 2094:1993, Sơn - phương pháp gia công màng sơn;

TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.

A.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

A.3.1. Lấy mẫu thử

Theo quy định trong TCVN 2090:2007.

A.3.2. Chuẩn bị và kiểm tra mẫu thử

Theo quy định trong TCVN 5669:2007.

A.4. Chuẩn bị tấm chuẩn để thử

Tấm chuẩn để thử được chế tạo bằng vữa xi măng - cát (cát có dmax ≤ 5 mm, có kích thước (150 x 150 x 10)) mm sao cho đạt mác vữa 100 theo TCVN 4314:2030. Trước khi gia công màng sơn, bề mặt tấm chuẩn để thử phải phẳng và nhẵn.

A.5. Dụng cụ, hóa chất

- Dụng cụ thử độ thấm nước: tạo dụng cụ thử độ thấm nước bằng cách cắt bỏ phần hình nón của pipet loại 5 mL, có vạch chia đến 0,05 mL và cắt bỏ phần vát của chuôi phễu thủy tinh rồi nối hai phần này với nhau bằng cao su mềm sao cho vạch số 0 của pipet nằm phía trên. Chi tiết về dụng cụ thử độ thấm nước trình bày như hình A.1.

- Pipet loại 5 mL, có vạch chia đến 0,05 mL.

- Vật liệu bịt kín: Vật liệu bịt kín có đặc tính không hút nước và không làm rò nước như parafin hoặc vật liệu tương tự.

- Nước cất.

Hình A.1. Dụng cụ thử độ thấm nước đối với màng sơn

A.6. Cách tiến hành

Lấy 3 tấm chuẩn đem gia công màng sơn lên một mặt theo Điều 3.1 trong TCVN 2094:1993, để khô hoàn toàn rồi đem thử.

Đặt tấm thử đã có màng sơn khô lên mặt phẳng nằm ngang, bề mặt sơn hướng lên trên. Gắn dụng cụ thử độ thấm nước lên bề mặt sơn. Dùng vật liệu bịt kín gắn xung quanh để đảm bảo không bị rò nước ở vùng tiếp xúc giữa dụng cụ thử độ thấm nước và bề mặt sơn.

Cho nước cất có nhiệt độ (27 ± 2) oC vào dụng cụ thử độ thấm nước, mực nước được cho vào từ từ đến vạch số 0 để tránh tạo thành bọt khí.

Để ổn định mẫu thử trong 24 h ở điều kiện phòng thí nghiệm. Sau đó xác định lượng nước giảm thông qua các vạch chia trên dụng cụ thử độ thấm nước. Nếu lượng nước giảm quá vạch chia 5 ml thì dùng pipet loại 5 ml bổ sung thêm nước cất cho đến vạch số 0. Lượng nước bổ sung được tính là lượng nước đã thấm vào màng sơn.

A.7. Tính kết quả

Độ thấm nước của màng sơn, lấy chính xác đến 0,01 mL, được tính theo công thức sau:

W =

Trong đó:

W là độ thấm nước của mẫu thử, mL/m2;

V là giá trị trung bình cộng lượng thấm nước vào màng sơn của ba mẫu thử, mL;

D là đường kính trong miệng phễu của dụng cụ thử độ thấm, cm.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN8652:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2012 về Sơn tườ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký