Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/V 2 Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng cho thú y biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình đánh giá chất lượng đối với vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle ở gia cầm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và đánh giá chất lượng vắc xin nhược độc đông khô phòng bệnh Newcastle (bệnh dịch tả gà) tại Việt Nam. Các chủng virus vắc xin áp dụng bao gồm chủng Lasota, chủng B1, chủng F, chủng Mukteswar, chủng Clone 30 và các chủng virus nhược độc tương đương khác.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để thực hiện quy trình kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn này, cần áp dụng đồng thời với TCVN 8685-1 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 1: Quy định chung. Các yêu cầu về môi trường, trang thiết bị và thao tác cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phần quy định chung này.
Quy định về thiết bị, dụng cụ, hóa chất và nguyên liệu
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống tủ ấm, tủ lạnh sâu, máy ly tâm, kính hiển vi quang học, các dụng cụ thủy tinh vô trùng chuyên dụng phục vụ nuôi cấy và phân tích vi sinh vật.
- Động vật và trứng thí nghiệm: Trứng gà có phôi từ đàn gà sạch mầm bệnh (SPF) hoặc đàn gà khỏe mạnh không có kháng thể kháng virus Newcastle; gà thí nghiệm từ 2 đến 3 tuần tuổi, khỏe mạnh, chưa được tiêm phòng vắc xin Newcastle và có kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính.
- Môi trường nuôi cấy: Các loại môi trường thạch dinh dưỡng, canh thang, môi trường Sabouraud để phục vụ công tác kiểm tra độ thuần khiết và vô trùng.
Quy trình kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái vật lý: Bánh vắc xin đông khô phải xốp, đồng nhất, không bị co teo, không bị nóng chảy và không chứa vật thể lạ.
- Màu sắc: Có màu sắc đặc trưng của tá dược và chủng virus theo công bố của nhà sản xuất (thường có màu hồng nhạt hoặc trắng ngà).
- Độ hòa tan: Vắc xin phải tan nhanh và hoàn toàn trong dung môi pha loãng đi kèm trong vòng 1 đến 2 phút, tạo thành dung dịch đồng nhất, không bị vón cục hay lắng cặn.
Quy trình kiểm tra độ thuần khiết (vô trùng)
Vắc xin phải đảm bảo hoàn toàn vô trùng, không bị nhiễm các vi sinh vật tạp nhiễm khác:
- Kiểm tra vi khuẩn và nấm mốc: Cấy vắc xin đã hoàn nguyên vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn, tiến hành nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp và theo dõi trong vòng 7 đến 14 ngày. Kết quả yêu cầu không có sự phát triển của bất kỳ khuẩn lạc vi khuẩn hoặc nấm mốc nào.
- Kiểm tra mycoplasma và các virus tạp nhiễm khác: Thực hiện theo các phương pháp sinh học phân tử hoặc nuôi cấy đặc hiệu trên môi trường chuyên dụng để đảm bảo vắc xin sạch hoàn toàn các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khác.
Quy trình kiểm tra độ an toàn
Phép thử an toàn được thực hiện nhằm đảm bảo vắc xin không gây ra phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc gây chết động vật thí nghiệm:
- Phương pháp tiến hành: Sử dụng ít nhất 10 con gà thí nghiệm khỏe mạnh, nhạy cảm. Tiêm cho mỗi con gà một liều vắc xin cao gấp 10 lần (hoặc 100 lần tùy theo hướng dẫn cụ thể của từng chủng vắc xin) so với liều khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất.
- Theo dõi và đánh giá: Theo dõi toàn bộ số gà thí nghiệm trong thời gian từ 10 đến 14 ngày. Vắc xin được đánh giá là đạt tiêu chuẩn an toàn nếu tất cả gà thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào của bệnh Newcastle hoặc các phản ứng cục bộ và toàn thân nghiêm trọng do vắc xin gây ra.
Quy trình kiểm tra hiệu lực (độ lực)
Hiệu lực của vắc xin được đánh giá thông qua hai phương pháp chính là xác định hiệu giá virus và thử thách cường độc:
- Xác định hiệu giá virus (EID50 hoặc ELD50): Tiến hành pha loãng vắc xin theo các nồng độ thập phân và tiêm vào phôi trứng gà từ 9 đến 11 ngày tuổi. Tính toán hiệu giá virus dựa trên tỷ lệ phôi chết hoặc gây nhiễm. Hiệu giá virus tối thiểu phải đạt từ 10^6.0 EID50 trên một liều vắc xin (hoặc theo tiêu chuẩn đăng ký của nhà sản xuất).
- Phương pháp thử thách cường độc: Tiêm vắc xin cho một nhóm gà thí nghiệm theo liều khuyến cáo. Sau 14 đến 21 ngày, tiến hành công độc cho nhóm gà đã tiêm vắc xin và nhóm gà đối chứng (không tiêm vắc xin) bằng virus Newcastle cường độc chủng chuẩn. Theo dõi trong 14 ngày tiếp theo.
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực: Nhóm gà đối chứng phải có tỷ lệ chết hoặc biểu hiện bệnh điển hình đạt từ 80% đến 100%. Trong khi đó, nhóm gà đã được tiêm vắc xin phải được bảo hộ an toàn với tỷ lệ sống và không biểu hiện bệnh đạt tối thiểu từ 80% trở lên.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8685-20:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung các quy định kiểm nghiệm trước đây đối với dòng vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle tại Việt Nam.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 20: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
Vaccine testing procedure - Part 20: Newcastle disease vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-20: 2018 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 :2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3 :2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23 : 2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 20: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
Vaccine testing procedure -Part 20: Newcastle disease vaccine, live
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle cho gà.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết”
| EID50 HA HI LD50 | 50 Percent Embryo Infective Dose Hemagglutination test Hemagglutination Inhibition test 50 Percent Lethal Dose |
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ vô trùng bằng phương pháp phân tích trong phòng thử nghiệm và các chỉ tiêu an toàn, hiệu lực được đánh giá trên động vật thí nghiệm.
5.1 Gà trên 8 tuần tuổi, gà khỏe, không có kháng thể kháng vi rút Newcastle, có nguồn gốc từ đàn gà bố mẹ sạch bệnh, chưa tiêm phòng vắc xin Newcastle.
5.2 Gà dưới 8 tuần tuổi, gà khỏe, không có kháng thể kháng vi rút Newcastle, có nguồn gốc từ đàn gà bố mẹ sạch bệnh, chưa tiêm phòng vắc xin Newcastle.
5.3 Trứng gà có phôi 9-11 ngày tuổi
5.4 Dung dịch natri citrat 5 %
5.5 Nước muối sinh lý, đã được hấp tiệt trùng, nồng độ 0,9 %
5.6 Vi rút Newcastle cường độc chủng VN91
5.7 Kháng nguyên Newcastle (chủng LaSota; chủng F và chủng Mukteswar)
5.8 Máu gà trống khỏe đã trưởng thành, không có kháng thể kháng vi rút Newcastle
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Đèn soi trứng
6.2 Tủ ấp trứng duy trì nhiệt độ 37 °C ± 0,5°C
6.3 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml
6.4 Đĩa Petri vô trùng
6.5 Micropipet đơn kênh, dung tích từ 0,5 µl đến 10 µl, từ 5 µl đến 50 µl, từ 50 µl đến 200 µl, từ 100 µl đến 1000 µl, 1000 µl - 5000 µl.
6.6 Micropipet đa kênh, dung tích từ 5 µl đến 50 µl, từ 50 µl đến 200 µl
6.7 Dao, kéo, panh kẹp vô trùng
6.8 Đĩa 96 giếng chữ U,V
6.9 Máy ly tâm, có thể quay với tốc độ từ 1000 vòng/phút đến 3000 vòng/phút
6.10 Ống ly tâm vô trùng
6.11 Bơm kim tiêm 1 lần dung tích 5 ml
6.12 Máy lắc (vortex mixer) có tốc độ lắc từ 50 vòng/phút đến 2400 vòng/phút
7.1 Kiểm tra cảm quan
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin được coi là đạt yêu cầu khi hợp chất trong lọ vắc xin có màu đồng nhất, hòa tan hoàn toàn trong nước muối sinh lý (5.5).
7.2 Kiểm tra vô trùng
7.2.1 Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684:2011.
7.2.2 Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc. Theo TCVN 8684:2011.
7.2.3 Kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma. Theo TCVN 8684 : 2011
7.2.4 Kiểm tra tạp nhiễm Salmonella. Theo TCVN 8684:2011
7.3 Kiểm tra tính an toàn
7.3.1 Tiến hành
7.3.1.1 Vắc xin Newcastle chủng Mukteswar
- Tiêm dưới da cổ cho 10 gà (5.1), mỗi con 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Theo dõi các gà đã tiêm vắc xin trong 21 ngày.
7.3.1.2 Vắc xin Newcastle chủng Lasota hoặc chủng F
- Nhỏ mắt, mũi cho 10 gà (5.2), mỗi con 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Theo dõi các gà đã nhỏ vắc xin trong 21 ngày.
7.3.2 Đánh giá kết quả
7.3.2.1 Vắc xin Newcastle chủng Mukteswar
Vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn khi ít nhất 90% gà sống khỏe, phát triển bình thường và không được có triệu chứng bệnh tích của bệnh Newcastle.
7.3.2.2 Vắc xin Newcastle chủng Lasota hoặc chủng F
Vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn khi tất cả gà sống khỏe, phát triển bình thường và không được có triệu chứng bệnh tích của bệnh Newcastle.
7.4 Kiểm tra hiệu lực
Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:
7.4.1 Phương pháp trọng tài
7.4.1.1 Tiến hành
7.4.1.1.1 Vắc xin Newcastle chủng Mukteswar
Sử dụng 30 gà (5.1), chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: gồm 20 con, tiêm dưới da cổ cho mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, tiêm dưới da cổ cho mỗi con bằng nước muối sinh lý (5.5) với liều tương đương vắc xin.
Sau 14 ngày, toàn bộ gà nhóm 1 và nhóm 2 được thử thách với kháng nguyên Newcastle cường độc chủng VN91 (5.6), liều 104 LD50/con theo đường tiêm bắp.
Theo dõi các gà thí nghiệm trong vòng 10 ngày.
7.4.1.1.2 Vắc xin Newcastle chủng Lasota hoặc chủng F
Sử dụng 30 gà (5.2), chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: gồm 20 con, nhỏ mắt, mũi cho mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, nhỏ mắt, mũi cho mỗi con bằng nước muối sinh lý (5.5) với liều tương đương vắc xin.
Sau 14 ngày, toàn bộ gà nhóm 1 và nhóm 2 được thử thách với kháng nguyên Newcastle cường độc chủng VN91 (5.6), liều 10 4 LD50/con theo đường tiêm bắp.
Theo dõi các gà thí nghiệm trong vòng 10 ngày.
7.4.1.2 Đánh giá kết quả
Vắc xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi:
- Ít nhất 80 % gà nhóm 1 sống khỏe, không có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh Newcastle.
- Ít nhất 80 % gà nhóm 2 chết vi bệnh Newcastle
7.4.2 Phương pháp thay thế
Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:
7.4.2.1 Phương pháp huyết thanh học
7.4.2.1.1 Tiến hành
7.4.2.1.1.1 Vắc xin Newcastle chủng Mukteswar
Sử dụng 30 gà (5.1), chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: gồm 20 con, tiêm dưới da cổ cho mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, tiêm dưới da cổ cho mỗi con bằng nước muối sinh lý (5.5) với liều tương đương vắc xin.
Sau 14 ngày, tất cả gà nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu, thu huyết thanh làm phản ứng HI (xem Phụ lục A, B).
7.4.2.1.1.2 Vắc xin Newcastle chủng Lasota hoặc chủng F
Sử dụng 30 gà (5.2), chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: gồm 20 con, nhỏ mắt, mũi cho mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Nhóm 2: gồm 10 con làm đối chứng, nhỏ mắt, mũi cho mỗi con bằng nước muối sinh lý (5.5) với liều tương đương vắc xin.
Sau 14 ngày, tất cả gà nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu, thu huyết thanh làm phản ứng HI (xem Phụ lục A, B).
7.4.2.1.2 Đánh giá kết quả
Vắc xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi hiệu giá kháng thể (phản ứng HI) của nhóm 1 phải ≥ 1:16 và nhóm 2 phải ≤ 1:4.
7.4.2.2 Phương pháp chuẩn độ hiệu giá vi rút
Vắc xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi mỗi liều vắc xin phải chứa ít nhất 106EID50(xem Phụ lục C)
Vắc xin đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm khi đạt các chỉ tiêu kiểm tra cảm quan, kiểm tra vô trùng, kiểm tra tính an toàn và kiểm tra hiệu lực.
Phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (HA)
A.1 Chuẩn bị hồng cầu gà 1 %
A.1.1 Dùng Bơm kim tiêm 1 lần (6.11) để chuyển 2,5 ml dung dịch natri citrat 5 % (5.4) cho vào ống ly tâm (6.10), thêm 5 ml máu gà trống (5.8).
A.1.2 Ly tâm ống (A.1.1) bằng máy ly tâm (6.9) với tốc độ từ 1000 vòng/phút đến 1500 vòng/phút trong 15 phút, gạn bỏ phần dung dịch nổi bên trên, thêm 10ml nước muối sinh lý (5.5) vào hồng cầu, lắc đều. Ly tâm lặp lại từ 3 lần đến 4 lần bằng máy ly tâm (6.9) để rửa hồng cầu, dùng Micropipet (6.5) hút bỏ dung dịch ở trên sau lần ly tâm cuối.
A.1.3 Chuẩn bị dung dịch hồng cầu 1% bằng cách dùng Micropipet (6.5) chuyển 1 ml hồng cầu (A.1.2) vào cốc có mỏ (6.3) có chứa 99 ml nước muối sinh lý.
A.1.4 Bảo quản dung dịch hồng cầu 1 % (A. 1.3) ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C. Hồng cầu sau khi pha có thể dùng trong 4 ngày đến 5 ngày (nếu dung dịch hồng cầu bị dung huyết thì loại bỏ).
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Sử dụng Micropipet (6.5) nhỏ 50 µl nước muối sinh lý (5.5) vào dĩa 96 giếng chữ U từ giếng thứ 1 đến giếng 12.
A.2.2 Dùng Micropipet (6.5) nhỏ 50 µl kháng nguyên (5.7) cần kiểm tra vào giếng 1.
A.2.3 Pha loãng kháng nguyên: Sử dụng Micropipet (6.5) trộn đều kháng nguyên với nước muối sinh lý (5.5) ở giếng 1, hút 50 µl chuyển sang giếng 2 trộn đều, hút 50 µl chuyển sang giếng 3 trộn đều, tiếp tục làm như vậy đến giếng 11 rồi bỏ đi 50 µl.
A.2.4 Giếng 12 làm đối chứng hồng cầu: 50 µl nước muối sinh lý (5.5) và 50 µl hồng cầu gà 1 % (A.1.3).
A.2.5 Sử dụng Micropipet (6.6) nhỏ 50 µl hồng cầu gà 1 % (A.1.3) vào các giếng của đĩa phản ứng.
A.2.6 Lắc nhẹ bằng tay hoặc bằng máy. Ủ đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng trong thời gian khoảng 30 min, sau đó đọc kết quả.
A.3 Đọc kết quả
- Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo thành chấm tròn.
- Phản ứng dương tính: Xảy ra hiện tượng ngưng kết, hồng cầu ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng.
- Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá ngưng kết kháng nguyên được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy ra.
Sơ đồ thực hiện phản ứng HA
| Các bước | Giếng nguyên liệu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Pha loãng kháng nguyên | Nước sinh lý (µl) | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| Kháng nguyên (µl) | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 0 | |
| Cho hồng cầu | Hồng cầu (µl) | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| Độ pha loãng kháng nguyên | 1/2 | 1/4 | 1/8 | 1/16 | 1/32 | 1/64 | 1/128 | 1/256 | 1/512 | 1/1024 | 1/2048 | Đối chứng hồng cầu |
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI)
B.1 Chuẩn độ kháng nguyên 4 đơn vị HA
B1.1 Kháng nguyên được pha 4 đơn vị HA cần phải chuẩn để phản ứng HI cho kết quả chính xác. Ví dụ: HA bằng 1/256, 4HA bằng 1/64 (Pha 4HA: gồm 1 phần KN và 63 phần nước sinh lý).
B1.2 Kiểm tra kháng nguyên 4HA đã pha: Tiến hành phản ứng HA (xem phụ lục A), nếu kết quả ngưng kết đến giếng thứ 2, như vậy kháng nguyên pha đạt. Nếu ngưng kết đến giếng thứ 3 (hoặc hơn) là kháng nguyên pha đặc. Nếu ngưng kết chỉ ở giếng đầu tiên là kháng nguyên pha loãng.
B.2 Cách tiến hành
B.2.1 Sử dụng Micropipet (6.5) nhỏ 25 µl nước muối sinh lý (5.5) vào đĩa 96 giếng chữ V từ giếng thứ 1 đến giếng 12.
B.2.2 Dùng Micropipet (6.5) nhỏ 25 µl huyết thanh cần kiểm tra vào giếng 1.
B.2.3 Pha loãng huyết thanh: Sử dụng Micropipet (6.5) trộn đều huyết thanh với nước muối sinh lý (5.5) ở giếng 1, rồi hút 25 µl chuyển sang giếng 2 trộn đều, hút 25 µl chuyển sang giếng 3 trộn đều, tiếp tục làm như vậy đến giếng 10 rồi bỏ đi 25µl.
B.2.4 Sử dụng Micropipet (6.6) nhỏ 25µl dung dịch kháng nguyên Newcastle 4HA (B.1) vào các giếng từ 1 đến 10. Lắc nhẹ, để 30 min ở nhiệt độ phòng.
B.2.5 Giếng 11 làm đối chứng kháng nguyên: Cho 50 µl nước muối sinh lý (5.5) và 50 µl kháng nguyên (B1.1) trộn đều, rồi bỏ đi 50 µl. Sau đó cho 50 µl hồng cầu gà 1 % (A.1.3)
B.2.6 Giếng 12 làm đối chứng hồng cầu: 50 µl nước muối sinh lý (5.5) và 50 µl hồng cầu gà 1 % (A.1.3).
B.2.7 Sử dụng Micropipet (6.6) nhỏ 50 µl hồng cầu gà 1 % (A.1.3) vào các giếng của đĩa phản ứng.
B.2.8 Lắc nhẹ bằng tay hoặc bằng máy. Ủ đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng trong thời gian khoảng 30 min, sau đó đọc kết quả.
B.3 Đọc kết quả
- Phản ứng âm tính: có hạt ngưng kết lấm chấm.
- Phản ứng dương tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo chấm tròn.
Sơ đồ thực hiện phản ứng HI
| Các bước | Giếng nguyên liệu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Pha loãng huyết thanh | Nước sinh lý (µl) | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 50 | 50 |
| Huyết thanh (µl) | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 0 | 0 | |
| Cho kháng nguyên | 4 HA Newcastle (µl) | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 50 | 0 |
| Lắc nhẹ, để 30 min ở nhiệt độ phòng | |||||||||||||
| Cho hồng cầu | Hồng cầu (µl) | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| Độ pha loãng huyết thanh | 1/2 | 1/4 | 1/8 | 1/16 | 1/32 | 1/64 | 1/128 | 1/256 | 1/512 | 1/1024 | Đối chứng Kháng nguyên 4HA | Đối chứng hồng cầu | |
Phương pháp chuẩn độ hiệu giá vi rút vắc xin
C.1 Phương pháp tiến hành
C.1.1 Trứng gà (5.3) được lau sạch và ấp trong tủ ấp trứng (6.2), sau 5 ngày trứng được kiểm tra bằng đèn soi trứng (6.1) để loại những quả vô tinh và chết phôi. Đến ngày thứ 10, tiếp tục soi loại những quả bị chết phôi, đánh dấu vị trí buồng hơi và đầu phôi.
C.1.2 Dùng nước muối sinh lý (5.5) pha loãng vắc xin theo cơ số 10 tính trên liều để có dãy nồng độ từ 10-1 đến 10-10.
C.1.3 Gây nhiễm vi rút vắc xin ở các nồng độ đã pha loãng (C.1.2) vào xoang niệu nang của trứng gà (C.1.1), mỗi nồng độ pha loãng tiêm 5 phôi trứng, mỗi phôi trứng 0,1 ml. 5 trứng gà có phôi không tiêm vi rút vắc xin làm đối chứng.
C.1.4 Hàn kín lỗ tiêm bằng parafin, ấp tiếp trong tủ ấp trứng (6.2), theo dõi liên tục trong 7 ngày. Hàng ngày soi trứng, theo dõi sự phát triển của phôi. Những quả phôi chết và phôi sống được bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C chờ thu hoạch. Nước niệu được thu hoạch tiến hành làm phản ứng HA (Phụ lục A) để xác định sự có mặt của vi rút.
C.2 Tính kết quả
Kết quả được tính toán theo công thức của Reed - Muench:
LgEID = LgA + XIgf
![]()
![]()
Trong đó:
A: Số mũ nồng độ có HA cận trên 50%
B: Số mũ nồng độ có HA cận dưới 50%
A’: Tỷ lệ % trứng bị nhiễm cận trên 50 %
B': Tỷ lệ % trứng bị nhiễm cận dưới 50 %
f: Cơ số pha loãng vi rút
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Asean Standard Requirements for Newcastle Disease (Lentogenic strain) Vaccine, live
[2] Asean Standard Requirements for Newcastle Disease- (Mesogenic strain) Vaccine, live
[3] OIE Manual of Diagnostic Tests and Vaccine for Terrestrial Animals, 2012 - Chapter 2.3.14, Newcastle Disease
[4] TCVN 8684:2011 - Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết
[5] 01VR-10/KN1 (Quy trình Kiểm nghiệm vắc xin Newcastle chủng Hệ 1).
[6] 02VR-10/KN1 (Quy trình Kiểm nghiệm vắc xin Newcastle chủng Lasota)
[7] 03VR-10/KN1 (Quy trình Kiểm nghiệm vắc xin Newcastle chủng F)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 1 Quyết định 2583/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà