Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quy định các chỉ tiêu chất lượng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật đối với nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) sử dụng trong xây dựng và bảo trì đường bộ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) dùng trong xây dựng, cải tạo và bảo trì các công trình đường bộ.
- Các quy định áp dụng cho các loại nhũ tương nhựa đường axit thông thường bao gồm loại phân tách nhanh, phân tách trung bình và phân tách chậm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 8817-2: Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 2: Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm nhựa đường gốc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Nhũ tương nhựa đường axit (Cationic emulsified asphalt): Là một hệ phân tán mịn của các hạt nhựa đường trong nước, được ổn định bằng chất nhũ hóa hoạt tính bề mặt mang điện tích dương (cation) trong môi trường axit.
- Độ phân tách (Setting): Là quá trình chuyển đổi của nhũ tương nhựa đường từ trạng thái lỏng (hệ phân tán trong nước) trở lại trạng thái nhựa đường đồng nhất ban đầu sau khi tiếp xúc với cốt liệu hoặc do sự bay hơi của nước.
4. Phân loại nhũ tương nhựa đường axit (Điều 4)
Nhũ tương nhựa đường axit được phân chia thành các nhóm và mác khác nhau dựa trên tốc độ phân tách và độ nhớt của chúng:
- Nhóm phân tách nhanh (Rapid-Setting): Ký hiệu là CRS, bao gồm các mác CRS-1 và CRS-2. Nhóm này có tốc độ phân tách nhanh khi tiếp xúc với cốt liệu, thường được sử dụng cho các công tác láng nhựa, tưới dính bám hoặc tưới thấm bám.
- Nhóm phân tách trung bình (Medium-Setting): Ký hiệu là CMS, bao gồm các mác CMS-2 và CMS-2h. Nhóm này có tốc độ phân tách vừa phải, thường dùng để trộn với cốt liệu thô trong công nghệ trộn nguội hoặc trộn tại đường.
- Nhóm phân tách chậm (Slow-Setting): Ký hiệu là CSS, bao gồm các mác CSS-1 và CSS-1h. Nhóm này phân tách rất chậm, có độ ổn định cao, thường dùng để trộn với cốt liệu mịn, làm lớp cấp phối đá dăm gia cố nhũ tương, hoặc dùng để tưới thấm sâu, sương mù.
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng .………………………………….............................................................…...... 7
2 Tài liệu viện dẫn ...…..............................................................................…………….…….…… 7
3 Thuật ngữ và định nghĩa ……………….…………..................................................................… 8
4 Yêu cầu kỹ thuật ………………………………………………...................................................... 9
5 Phương pháp thử ………………………………………………….…………………………………...... 9
Phụ luc A (Tham khảo) Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường a xit sử dụng trong xây dựng …………………………………………….................................................................................... 13
Lời nói đầu
TCVN 8817-1:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản
1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thu ật.
TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:
TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt
TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ
TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường a xít, là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường a xít dùng trong xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụ ng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 – 01), Bi tum – Phương pháp lấy mẫu
TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 – 97), Bi tum – Phương pháp xác định độ kim lún
TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 – 99), Bi tum – Phương pháp xác định độ kéo dài
TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 – 01), Bi tum – Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt
TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ
TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Nhũ tương nhựa đường (emulsified asphalt)
Hỗn hợp gồm hai chất lỏng (nhựa đường và nước) không hòa tan lẫn nhau mà do sự phân tán của chất lỏng này vào trong chất lỏng kia để tạo thành những giọt ổn định nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt.
Khi nhũ tương nhựa đường được trộn với cốt liệu khoáng hoặc được phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, nhũ tương nhựa đư ờng sẽ bị phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng, dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.
3.2 Nhũ tương nhựa đường a xít (cationic emulsified asphalt)
Nhũ tương nhựa đường có sử dụng chất nhũ hóa có hoạt tí nh bề mặt mang i-on dương, do vậy nhũ tương nhựa đường có tính a xít.
3.3 Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này
CRS (Cationic Rapid Setting): Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
CMS (Cationic Medium Setting): Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách vừa
CSS (Cationic Slow Setting): Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
h (harder base asphalt): Để chỉ nhũ tương nhựa đường a xít được sản xuất từ loại nhựa đường có độ cứng lớn (có độ kim lún nhỏ hơn hoặc bằng 100, 0,1 mm).
4.1 Nhũ tương nhựa đường a xít được phân làm 3 loại (dựa theo tốc độ phân tách), mỗi loại gồm 2 mác:
- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh, gồm 2 mác: CRS -1 và CRS-2;
- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách vừa, gồm 2 mác: CMS -2 và CMS-2h;
- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm, gồm 2 mác: CSS -1 và CSS-1h.
4.2 Việc lựa chọn loại, mác nhũ tương nhựa đường a xít dùng cho xây dựng cần phải căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xây dựng và phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thử nghiệm, thi công, kiểm tra và nghiệm thu. Phụ lục A giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường a xít sử dụng trong xây dựng.
4.3 Nhũ tương nhựa đường a xít phải được thí ng hiệm trong khoảng thời gian 14 ngày tính từ khi xuất xưởng. Nhũ tương nhựa đường a xít phải đồng nhất sau khi được khuấy đều và không được xảy ra hiện tượng phân tầng do việc làm lạnh.
4.4 Các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường a xít được quy đị nh tại Bảng 1.
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Mẫu được lấy theo TCVN 7494:2005 (ASTM D140 -01).
5.1.2 Mẫu được lưu trữ trong thùng kín ở nhiệt độ không dưới 4 oC cho tới khi thử nghiệm.
5.2 Phương pháp thử
5.2.1 Thử nghiệm trên mẫu nhũ tương a xít
5.2.1.1 Độ nhớt Saybolt Furol
Xác định theo TCVN 8817-2:2011.
5.2.1.2 Độ lắng và độ ổn định lưu trữ
Xác định theo TCVN 8817-3:2011.
5.2.1.3 Lượng hạt quá cỡ
Xác định theo TCVN 8817-4:2011.
5.2.1.4 Điện tích hạt
Xác định theo TCVN 8817-5:2011.
5.2.1.5 Độ khử nhũ
Xác định theo TCVN 8817-6:2011.
5.2.1.6 Thử nghiệm trộn với xi măng
Xác định theo TCVN 8817-7:2011.
5.2.1.7 Độ dính bám và tính chịu nước
Xác định theo TCVN 8817-8:2011.
5.2.1.8 Hàm lượng dầu
Xác định theo TCVN 8817-9:2011.
5.2.1.9 Hàm lượng nhựa
Xác định theo TCVN 8817-9:2011 hoặc theo TCVN 8817-10:2011.
5.2.2 Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
5.2.2.1 Độ kim lún
Xác định theo TCVN 7495:2005 (ASTM D5 -97).
5.2.2.2 Độ kéo dài
Xác định theo TCVN 7496:2005 (ASTM D113 -99).
5.2.2.3 Độ hòa tan trong tricloetylen
Xác định theo TCVN 7500:2005 (ASTM D2042 -01).
Bảng 1 – Các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường axít
| Tên chỉ tiêu | Phân tách nhanh | Phân tách vừa | Phân tách chậm | Phương pháp thử | |||
| CRS-1 | CRS-2 | CMS-2 | CMS-2h | CSS-1 | CSS-1h | ||
| I. Thử nghiệm trên mẫu nhũ tương nhựa đường a xít | |||||||
| 1. Độ nhớt Saybolt Furol |
|
|
|
|
|
| TCVN 8817-2:2011 |
| 1.1. Độ nhớt Saybolt Furol ở 25 oC, s | - | - | - | - | 20÷100 | 20÷100 | |
| 1.2. Độ nhớt Saybolt Furol ở 50 oC, s | 20÷100 | 100÷400 | 50÷450 | 50÷450 | - | - | |
| 2. Độ ổn định lưu trữ, 24 h, % | £1 | £1 | £1 | £1 | £1 | £1 | TCVN 8817-3:2011 |
| 3. Lượng hạt quá cỡ, thử nghiệm sàng, % | £0,10 | £0,10 | £0,10 | £0,10 | £0,10 | £0,10 | TCVN 8817-4:2011 |
| 4. Điện tích hạt | dương | dương | dương | dương | dương | dương | TCVN 8817-5:2011 |
| 5. Độ khử nhũ (sử dụng 35 mL dioctyl sodium sulfosuccinate 0,8 %), % | ³ 40 | ³ 40 | - | - | - | - | TCVN 8817-6:2011 |
| 6. Thử nghiệm trộn với xi măng, % | - | - | - | - | £2,0 | £2,0 | TCVN 8817-7:2011 |
| 7. Độ dính bám và tính chịu nước |
|
|
|
|
|
|
|
| 7.1. Thử nghiệm với cốt liệu khô, sau khi trộn | - | - | khá | khá | - | - |
|
| Thử nghiệm với cốt liệu khô, sau khi rửa nước | - | - | đạt | đạt | - | - | TCVN 8817-8:2011 |
| 7.2. Thử nghiệm với cốt liệu ướt, sau khi trộn | - | - | đạt | đạt | - | - |
|
| Thử nghiệm với cốt liệu ướt, sau khi rửa nước | - | - | đạt | đạt | - | - |
|
| 8. Hàm lượng dầu, % | £3 | £3 | £12 | £12 | - | - | TCVN 8817-9:2011 |
| 9. Hàm lượng nhựa, % | ³ 60 | ³65 | ³ 65 | ³ 65 | ³ 57 | ³57 | TCVN 8817-9:2011 hoặc TCVN 8817-10:2011 |
| II. Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau chưng cất | |||||||
| 10. Độ kim lún ở 25 oC, 5 s, 0,1 mm | 100÷250 | 100÷250 | 100÷250 | 40÷90 | 100÷250 | 40÷90 | TCVN 7495:2005 (ASTM D5-97) |
| 11. Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/min, cm | ³ 40 | ³40 | ³40 | ³40 | ³40 | ³40 | TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99) |
| 12. Độ hoà tan trong tricloetylen, % | ³97,5 | ³97,5 | ³97,5 | ³97,5 | ³ 97,5 | ³97,5 | TCVN 7500:2005 (ASTM D2042-01) |
| CHÚ THÍCH: Với đặc điểm khí hậu của Việt Nam, nên sử dụng nhựa đường có độ kim lún không lớn hơn 100 (0,1 mm) để sản xuất nhũ tương nhựa đường a xít. | |||||||
(tham khảo)
Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường axit sử dụng trong xây dựng
| TT | Mục đích sử dụng | Mác nhũ tương nhựa đường a xít | |||||
| CRS-1 | CRS-2 | CMS-2 | CMS-2h | CSS-1 | CSS-1h | ||
| 1 | Hỗn hợp cốt liệu trộn nhũ tương nhựa đường a xít | ||||||
| 1.1 | Hỗn hợp được trộn nguội ở trạm trộn |
|
|
|
|
|
|
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở |
|
| X | X |
|
|
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt |
|
|
|
| X | X |
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát |
|
|
|
| X | X |
| 1.2 | Hỗn hợp được trộn ở hiện trường |
|
|
|
|
|
|
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở |
|
| X | X |
|
|
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt |
|
|
|
| X | X |
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát |
|
|
|
| X | X |
| - | Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là đất cát |
|
|
|
| X | X |
| - | Hỗn hợp vữa nhựa (hỗn hợp gồm nhũ tương, cốt liệu hạt mịn, bột khoáng và nước được trộn đều với nhau) |
|
|
|
| X | X |
| 2 | Xử lý cốt liệu với nhũ tương nhựa đường a xít | ||||||
| 2.1 | Xử lý bề mặt |
|
|
|
|
|
|
| - | Láng mặt một lớp | X | X |
|
|
|
|
| - | Láng mặt nhiều lớp | X | X |
|
|
|
|
| - | Tưới nhựa rắc cát | X | X |
|
|
|
|
| 2.2 | Mặt đường thấm nhập đá dăm macadam |
|
|
|
|
|
|
| - | Lớp đá dăm có độ rỗng lớn |
| X |
|
|
|
|
| - | Lớp đá dăm có độ rỗng nhỏ | X |
|
|
|
|
|
| 3 | Xử lý với nhũ tương nhựa đường a xít |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Xử lý bề mặt (phun lên mặt đường cũ để hạn chế sự bong bật của các hạt cốt liệu) |
|
|
|
| X* | X* |
| 3.2 | Dùng làm lớp thấm bám giữa lớp móng và lớp bê tông nhựa |
|
|
|
| X* | X* |
| 3.3 | Dùng làm lớp dính bám giữa các lớp bê tông nhựa hoặc giữa mặt đường cũ và lớp bê tông nhựa | X** |
|
|
| X* | X* |
| 3.4 | Xử lý phủ bụi |
|
|
|
| X* | X* |
| 3.5 | Xử lý vết nứt bề mặt |
|
| X | X | X | X |
| * : Pha loãng nhũ tương nhựa đường a xít với nước. ** : Có thể được sử dụng để làm lớp dính bám trong các trường hợp: khi thi công vào ban đêm hoặc khi độ ẩm không khí cao. | |||||||
14
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 về tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer do Bộ Giao thông vận tải ban hành