Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp đồng bộ hóa thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng các chi tiết liên kết trong máy móc, thiết bị tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc tròn có rãnh trên bề mặt trụ ngoài, thường được sử dụng trong các mối ghép ren yêu cầu định vị chặt chẽ hoặc chống tự tháo bằng cách sử dụng vòng đệm khóa hoặc chốt định vị. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và các yêu cầu cơ bản về thiết kế hình học.

Thông số kích thước và kết cấu cơ bản

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ bền cơ học cao. Các thông số cốt lõi bao gồm:

  • Đường kính ren (d): Quy định dải đường kính ren định danh từ kích thước nhỏ đến lớn, phù hợp với các tiêu chuẩn ren mét thông dụng.
  • Đường kính ngoài của đai ốc (D): Kích thước đường kính mặt trụ ngoài, được tính toán tối ưu để đảm bảo đủ độ bền chịu lực khi siết chặt.
  • Chiều cao đai ốc (H): Chiều dày của đai ốc, quyết định số vòng ren ăn khớp và khả năng chịu tải kéo của mối ghép.
  • Kích thước rãnh (b và t): Chiều rộng (b) và chiều sâu (t) của rãnh trên mặt trụ ngoài. Các rãnh này được thiết kế để ăn khớp với dụng cụ siết (chìa vặn chuyên dụng) hoặc để gài vấu của vòng đệm khóa.

Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng vận hành trong thực tế, TCVN 331:1986 đặt ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với quá trình chế tạo:

  • Ren của đai ốc: Phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ren mét hệ ISO hiện hành. Dung sai ren phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng kẹt ren hoặc lỏng ren.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt của đai ốc tròn không được có các khuyết tật như nứt, rỗ, bavia hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp và độ bền mỏi của chi tiết.
  • Vật liệu chế tạo: Thường được sản xuất từ thép carbon, thép hợp kim hoặc thép không gỉ tùy thuộc vào môi trường làm việc và yêu cầu chịu tải của mối ghép.
  • Xử lý bề mặt: Đai ốc có thể được mạ kẽm, nhuộm đen hoặc để mộc tùy theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng nhằm tăng khả năng chống ăn mòn hóa học.

Quy ước ký hiệu và ghi nhãn

Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức ký hiệu quy ước cho đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ để thuận tiện cho việc đặt hàng và quản lý kỹ thuật. Ký hiệu quy ước thông thường bao gồm tên gọi sản phẩm, đường kính ren, bước ren (nếu là ren mịn), trị số cơ tính (cấp bền) và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 331:1986.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 331-86

ĐAI ỐC TRÒN CÓ RÃNH Ở MẶT TRỤ

Slotted round nuts

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 331 – 86

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ, đường kính ren từ 4 đến 200 mm, cấp chính xác A và B.

1. KÍCH THƯỚC

1.1. Kích thước của đai ốc phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

mm

Đường kính danh nghĩa của ren, d

Bước ren, P

D

D1

H

b

h

Số rãnh, n

C, không lớn hơn

lớn

nhỏ

4

0,7

0,5

12

6,5

3

1,6

1,6

4

0,6

5

0,8

14

8,0

6

1

16

9,5

4

2,0

2,0

8

-

1

22

14,0

6

3,5

10

1,25

24

16,0

8

4,0

12

26

18,0

14

1,5

28

20,0

16

30

22,0

5,0

2,5

18

32

24,0

1,0

20

34

27,0

22

38

30,0

10

24

42

33,0

27

45

36,0

30

48

39,0

33

52

42,0

6,0

3,0

36

55

45,0

39

60

48,0

42

65

52,0

45

70

56,0

48

75

60,0

12

8,0

4,0

52

80

65,0

56

2,0

85

70,0

1,6

60

90

75,0

64

95

80,0

68

100

85,0

15

10,0

5,0

72

105

90,0

76

110

95,0

80

115

100,0

85

120

105,0

90

125

110,0

18

12,0

6,0

95

130

115,0

100

135

120,0

105

140

125,0

6

110

150

130,0

22

14,0

7,0

115

155

135,0

120

160

140,0

125

165

145,0

130

170

150,0

135

175

155,0

26

2,5

140

180

160,0

145

190

165,0

150

200

175,0

16,0

8,0

8

160

3,0

210

185,0

170

220

195,0

30

180

230

205,0

190

240

215,0

200

250

225,0

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc cấp chính xác B, đường kính ren d = 16 mm, bước ren nhỏ 1,5 mm, miền dung sai 7H:

Đai ốc BM16 x 1,5 .7H TCVN 331- 86

1.2. Kích thước cạnh vát của lô ren theo TCVN 2034 – 77.

1.3. Khối lượng đai ốc cho trong phụ lục.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Đai ốc phải chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 1916-76.

2.2. Ren theo TCVN 2248 – 77, miền dung sai 6H, theo TCVN 1917 – 76. Cho phép chế tạo đai ốc cấp chính xác H có miền dung sai ren 7H hoặc 6G.

2.3. Sai lệch giới hạn các kích thước đai ốc : D theo h14 ; D1 theo js14; H theo h14; b theo H14; h theo H16.

2.4. Dung sai độ vuông góc của mặt tỳ so với lô ren đai ốc cấp chính xác A lấy theo cấp chính xác 9; đối với đai ốc cấp chính xác B lấy theo cấp chính xác 11; dung sai độ đồng tâm của đường kính ngoài so với lô ren đai ốc có cấp chính xác A hoặc B lấy theo cấp chính xác 11.

2.5. Độ cứng bề mặt rãnh các đai ốc thép có đường kính ren trên 20 mm không được thấp hơn 36HRC.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN

3.1. Quy tắc nghiệm thu theo TCVN 2194 – 77.

3.2. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2195 – 77.

 

PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG ĐAI ỐC BẰNG THÉP

Đường kính danh nghĩa của ren d

Khối lượng 1000 đai ốc

Đường kính danh nghĩa của ren d

Khối lượng 1000 đai ốc

Đường kính danh nghĩa của ren d

Khối lượng 1000 đai ốc

mm

kg

mm

kg

mm

Kg

4

0,315

39

90,030

105

786,900

5

0,351

42

104,500

110

1099,000

6

1,560

45

117,200

115

1145,000

8

7,310

48

174,100

120

1190,000

10

13,970

52

197,000

125

1235,000

12

16,400

56

218,600

130

1280,000

14

18,880

60

245,400

135

1634,000

16

20,500

64

276,800

140

1690,000

18

22,520

68

409,900

145

1797,000

20

27,420

72

414,500

150

2147,000

22

45,740

76

454,000

160

2268,000

24

56,310

80

495,200

170

2883,000

27

62,350

85

522,600

180

3038,000

30

39,520

90

688,600

190

3193,000

33

75,870

95

720,900

200

3386,000

36

83,490

100

755,100

-

-

Chú thích. Khi xác định khối lượng đai ốc bằng la tông phải nhân trị số bằng với hệ số 1,080.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ

Số hiệu: TCVN331:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký