Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc cánh (hay còn gọi là đai ốc tai hồng). Đây là loại chi tiết liên kết được thiết kế để có thể vặn chặt hoặc tháo lỏng dễ dàng bằng tay mà không cần sử dụng dụng cụ chuyên dụng như cờ lê hay mỏ lết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng và Kích thước cơ bản (Điều 1)

Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng và các thông số hình học cốt lõi của đai ốc cánh nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn trong chế tạo cơ khí:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc cánh có đường kính ren danh nghĩa từ 3mm đến 20mm (hệ mét).
  • Kích thước danh nghĩa: Quy định chi tiết các kích thước cơ bản bao gồm đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao tổng thể của đai ốc, sải cánh (chiều rộng cánh), độ dày của cánh và đường kính ngoài của phần thân đai ốc.
  • Sự tương thích: Các thông số kích thước được thiết kế tối ưu hóa để đảm bảo lực siết bằng tay của người vận hành đủ để giữ chặt mối ghép trong các điều kiện làm việc tiêu chuẩn.

Yêu cầu kỹ thuật đối với Ren (Điều 2)

Chất lượng ren là yếu tố quyết định đến khả năng chịu lực và độ bền của mối ghép. Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể:

  • Hệ ren và dung sai: Ren của đai ốc cánh phải được chế tạo theo hệ mét tiêu chuẩn. Trường dung sai của ren trong phải tuân thủ các quy định hiện hành về dung sai ren (thông thường áp dụng cấp chính xác 6H hoặc 7H).
  • Chất lượng bề mặt ren: Bề mặt ren không được có các khuyết tật như nứt, sứt mẻ, ren bị biến dạng hoặc có ba via sắc nhọn gây cản trở quá trình lắp ghép bằng tay.

Vật liệu chế tạo và Cơ tính (Điều 3)

Để đáp ứng các yêu cầu về độ bền cơ học và khả năng chống chịu môi trường, tiêu chuẩn quy định rõ về vật liệu và cơ tính:

  • Vật liệu sử dụng: Đai ốc cánh được chế tạo từ các loại vật liệu như thép carbon, thép hợp kim, đồng hoặc hợp kim đồng. Việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào yêu cầu chịu lực và môi trường làm việc của mối ghép.
  • Cấp bền cơ học: Sản phẩm sau khi gia công phải đạt được các chỉ tiêu về giới hạn bền kéo, độ cứng theo quy định để tránh hiện tượng tuột ren hoặc gãy cánh khi chịu lực siết.
  • Lớp phủ bề mặt: Cho phép áp dụng các biện pháp xử lý bề mặt như mạ kẽm, mạ niken hoặc nhuộm đen để tăng cường khả năng chống ăn mòn và bảo đảm tính thẩm mỹ cho chi tiết.

Quy tắc nghiệm thu và Phương pháp thử (Điều 4)

Quy trình kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn:

  • Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô đồng nhất về kích thước, vật liệu và phương pháp xử lý bề mặt. Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để kiểm tra ngoại quan và kích thước hình học.
  • Phương pháp thử: Sử dụng các dưỡng đo ren chuyên dụng để kiểm tra độ chính xác của ren. Các kích thước hình học khác được kiểm tra bằng dụng cụ đo vạn năng (thước cặp, panme). Thử nghiệm cơ tính được thực hiện bằng các thiết bị đo độ cứng và máy thử kéo chuyên dụng.
  • Ghi nhãn và bao gói: Đai ốc cánh đạt tiêu chuẩn phải được bôi dầu mỡ bảo quản chống gỉ, đóng gói trong hộp hoặc bao bì chuyên dụng. Trên nhãn mác phải thể hiện rõ tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 335:1986, kích thước ren, vật liệu và ký hiệu của nhà sản xuất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 335-86

ĐAI ỐC CÁNH

Fly nuts

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 335 – 69

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc cánh có đường kính đến 12 mm, cấp chính xác B.

1. KÍCH THƯỚC

1.1. Hình dạng và kích thước của đai ốc phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc có đường kính ren d =12 mm, dung sai YH, cấp bền 5:

Đai ốc M12. 7H .5 TCVN 335 – 86

mm

Đường kính danh nghĩa của ren, d

Bước ren, P

D

D1

L

H

h

b

b1

5

0,8

10

8

30

6

4

2

4

6

1,0

12

10

35

8

5

2

4

8

1,25

16

12

45

10

6

2,5

5

10

1,5

18

14

55

12

7

3

6

12

1,75

22

18

70

14

8

4

8

1.2. Kích thước cạnh vát lỗ ren theo TCVN 2034 – 77.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Đai ốc phải chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 1916 – 76.

2.2. Ren theo TCVN 2248 – 77, miền dung sai 6H theo TCVN 1917- 76. Cho phép chế tạo đai ốc có miền dung sai 7H hoặc 6G.

2.3. Sai lệch giới hạn các kích thước của đai ốc: D, D1 và L theo js15, H theo h14; h, b và b1 theo js16.

2.4. Dung sai độ vuông góc của mặt tỳ so với lỗ ren theo cấp chính xác 12.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN

3.1. Quy tắc nghiệm thu theo TCVN 2194-77.

3.2. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2195-77.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh

Số hiệu: TCVN335:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký