Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc cánh (hay còn gọi là đai ốc tai hồng). Đây là loại chi tiết liên kết được thiết kế để có thể vặn chặt hoặc tháo lỏng dễ dàng bằng tay mà không cần sử dụng dụng cụ chuyên dụng như cờ lê hay mỏ lết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng và Kích thước cơ bản (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng và các thông số hình học cốt lõi của đai ốc cánh nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn trong chế tạo cơ khí:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc cánh có đường kính ren danh nghĩa từ 3mm đến 20mm (hệ mét).
- Kích thước danh nghĩa: Quy định chi tiết các kích thước cơ bản bao gồm đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao tổng thể của đai ốc, sải cánh (chiều rộng cánh), độ dày của cánh và đường kính ngoài của phần thân đai ốc.
- Sự tương thích: Các thông số kích thước được thiết kế tối ưu hóa để đảm bảo lực siết bằng tay của người vận hành đủ để giữ chặt mối ghép trong các điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Ren (Điều 2)
Chất lượng ren là yếu tố quyết định đến khả năng chịu lực và độ bền của mối ghép. Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể:
- Hệ ren và dung sai: Ren của đai ốc cánh phải được chế tạo theo hệ mét tiêu chuẩn. Trường dung sai của ren trong phải tuân thủ các quy định hiện hành về dung sai ren (thông thường áp dụng cấp chính xác 6H hoặc 7H).
- Chất lượng bề mặt ren: Bề mặt ren không được có các khuyết tật như nứt, sứt mẻ, ren bị biến dạng hoặc có ba via sắc nhọn gây cản trở quá trình lắp ghép bằng tay.
Vật liệu chế tạo và Cơ tính (Điều 3)
Để đáp ứng các yêu cầu về độ bền cơ học và khả năng chống chịu môi trường, tiêu chuẩn quy định rõ về vật liệu và cơ tính:
- Vật liệu sử dụng: Đai ốc cánh được chế tạo từ các loại vật liệu như thép carbon, thép hợp kim, đồng hoặc hợp kim đồng. Việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào yêu cầu chịu lực và môi trường làm việc của mối ghép.
- Cấp bền cơ học: Sản phẩm sau khi gia công phải đạt được các chỉ tiêu về giới hạn bền kéo, độ cứng theo quy định để tránh hiện tượng tuột ren hoặc gãy cánh khi chịu lực siết.
- Lớp phủ bề mặt: Cho phép áp dụng các biện pháp xử lý bề mặt như mạ kẽm, mạ niken hoặc nhuộm đen để tăng cường khả năng chống ăn mòn và bảo đảm tính thẩm mỹ cho chi tiết.
Quy tắc nghiệm thu và Phương pháp thử (Điều 4)
Quy trình kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn:
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô đồng nhất về kích thước, vật liệu và phương pháp xử lý bề mặt. Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để kiểm tra ngoại quan và kích thước hình học.
- Phương pháp thử: Sử dụng các dưỡng đo ren chuyên dụng để kiểm tra độ chính xác của ren. Các kích thước hình học khác được kiểm tra bằng dụng cụ đo vạn năng (thước cặp, panme). Thử nghiệm cơ tính được thực hiện bằng các thiết bị đo độ cứng và máy thử kéo chuyên dụng.
- Ghi nhãn và bao gói: Đai ốc cánh đạt tiêu chuẩn phải được bôi dầu mỡ bảo quản chống gỉ, đóng gói trong hộp hoặc bao bì chuyên dụng. Trên nhãn mác phải thể hiện rõ tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 335:1986, kích thước ren, vật liệu và ký hiệu của nhà sản xuất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 335-86
ĐAI ỐC CÁNH
Fly nuts
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 335 – 69
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc cánh có đường kính đến 12 mm, cấp chính xác B.
1. KÍCH THƯỚC
1.1. Hình dạng và kích thước của đai ốc phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc có đường kính ren d =12 mm, dung sai YH, cấp bền 5:
Đai ốc M12. 7H .5 TCVN 335 – 86
mm
| Đường kính danh nghĩa của ren, d | Bước ren, P | D | D1 | L | H | h | b | b1 |
| 5 | 0,8 | 10 | 8 | 30 | 6 | 4 | 2 | 4 |
| 6 | 1,0 | 12 | 10 | 35 | 8 | 5 | 2 | 4 |
| 8 | 1,25 | 16 | 12 | 45 | 10 | 6 | 2,5 | 5 |
| 10 | 1,5 | 18 | 14 | 55 | 12 | 7 | 3 | 6 |
| 12 | 1,75 | 22 | 18 | 70 | 14 | 8 | 4 | 8 |
1.2. Kích thước cạnh vát lỗ ren theo TCVN 2034 – 77.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Đai ốc phải chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 1916 – 76.
2.2. Ren theo TCVN 2248 – 77, miền dung sai 6H theo TCVN 1917- 76. Cho phép chế tạo đai ốc có miền dung sai 7H hoặc 6G.
2.3. Sai lệch giới hạn các kích thước của đai ốc: D, D1 và L theo js15, H theo h14; h, b và b1 theo js16.
2.4. Dung sai độ vuông góc của mặt tỳ so với lỗ ren theo cấp chính xác 12.
3. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
3.1. Quy tắc nghiệm thu theo TCVN 2194-77.
3.2. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2195-77.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành