Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc tai hồng (hay còn gọi là đai ốc cánh). Đây là loại chi tiết liên kết được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, cho phép tháo lắp dễ dàng bằng tay mà không cần sử dụng dụng cụ chuyên dụng.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục quy chuẩn kỹ thuật đối với đai ốc tai hồng, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung tiêu chuẩn cơ bản cho sản phẩm, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại đai ốc tai hồng được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm có ren hệ mét thông dụng, phục vụ cho các mối liên kết chịu lực nhẹ đến trung bình trong các thiết bị, máy móc và đồ dùng thông thường.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 2): Quy định các mác thép hoặc hợp kim kim loại được phép sử dụng để sản xuất đai ốc tai hồng. Vật liệu phải đảm bảo độ bền kéo, độ dẻo dai cần thiết để tai hồng không bị gãy, nứt khi chịu lực siết bằng tay hoặc dụng cụ hỗ trợ.
- Yêu cầu về ren và dung sai (Điều 3): Quy định chi tiết về profin ren, bước ren và dung sai lắp ghép của đai ốc. Ren của đai ốc tai hồng phải tuân thủ các tiêu chuẩn ren hệ mét hiện hành, đảm bảo khả năng lắp lẫn và độ chặt khít khi liên kết với bu lông hoặc vít cấy.
- Chất lượng bề mặt và ngoại quan (Điều 4): Đưa ra các tiêu chí đánh giá ngoại quan của sản phẩm. Bề mặt đai ốc tai hồng không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt, rỗ khí, bavia sắc nhọn hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng thao tác bằng tay của người sử dụng.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 127:1963 giúp thống nhất hóa chất lượng sản xuất đai ốc tai hồng trong nước, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các nhà xưởng, doanh nghiệp chế tạo kiểm soát chất lượng đầu ra. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng giúp người tiêu dùng và các kỹ sư thiết kế dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, máy móc cụ thể.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 127-63
ĐAI ỐC TAI HỒNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc tai hồng (TCVN 125-63) và đai ốc tai vòng (TCVN 126-63).
I. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Kiểu, kích thước, độ nhẵn bề mặt của đai ốc phải phù hợp với yêu cầu đã được quy định trong các tiêu chuẩn về kích thước.
2. Vật liệu để chế tạo đai ốc tai hồng và đai ốc vòng:
a) thép nhãn hiệu Ct.3 và Ct.4;
b) đồng vàng;
c) gang dẻo.
Chú thích:
1. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên xô (GOCT), hay những tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn nhà nước về vật liệu.
2. Theo sự thỏa thuận của hai bên, cho phép chế tạo đai ốc bằng các loại thép khác hoặc kim loại màu khác.
3. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, đai ốc có thể được mạ để chống gỉ hay để trang trí. Loại mạ sẽ do hai bên thỏa thuận quy định.
4. Ren theo TCVN 45-63, dung sai ren theo TCVN 46-63 (cấp chính xác 3).
5. Bề mặt ren không được có những vết lõm, vết nứt. Các rìa thừa nhỏ không trở ngại cho calíp ren vặn vào dễ dàng thì cho phép tồn tại.
Cho phép ren ở đai ốc bị sứt cục bộ nhỏ, chiều dài tổng cộng không quá 1 vòng ren.
6. Trên bề mặt của đai ốc không cho phép bị nứt, rìa thừa, sẹo và các vết gỉ không đánh sạch. Cho phép có các vết rỗ và xước không vượt quá sai lệch cho phép của kích thước đai ốc.
7. Mặt tỳ của đai ốc phải thẳng và thẳng góc với trục tâm của ren. Độ không thẳng góc cho phép là 2o.
8. Độ lệch tâm cho phép của lỗ đai ốc là 0,6 mm.
9. Sai lệch cho phép ở hai nửa đai ốc do kết quả rèn khuôn và đúc không quá 0,8 mm.
II. PHƯƠNG PHÁP THỬ
10. Kiểm tra mặt ngoài của đai ốc bằng mắt thường.
11. Kiểm tra kích thước của đai ốc bằng ca líp giới hạn (dưỡng) hay dụng cụ đo có nhiều kích thước.
12. Kiểm tra ren bằng calíp ren giới hạn.
III. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN HIỆU
13. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 114:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 115:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 116:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ dẹt - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2332:1978 về Đai truyền hình thang
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 114:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 115:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 116:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ dẹt - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 123:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2332:1978 về Đai truyền hình thang