Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1682:1994

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1682:1994 về đồ hộp nước quả - nước cam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm nước cam đóng hộp được sản xuất, lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1682:1994 về đồ hộp nước quả - nước cam.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đồ hộp nước cam.

Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1682:1994 thiết lập nền tảng pháp lý kỹ thuật, định nghĩa và các yêu cầu cơ bản nhất đối với sản phẩm nước cam đóng hộp, cụ thể:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước cam đóng hộp (đồ hộp nước quả). Đây là căn cứ pháp lý để các cơ sở sản xuất, chế biến, kiểm nghiệm và các cơ quan quản lý chất lượng áp dụng nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá. Các tài liệu này thường bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật và quy định chung về bao bì, ghi nhãn đối với thực phẩm đóng hộp.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ khái niệm về sản phẩm nước cam đóng hộp, phân loại các dòng sản phẩm nước cam (như nước cam tự nhiên, nước cam có pha đường hoặc nước cam cô đặc) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng giữa nhà sản xuất, người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung đối với nguyên liệu (Điều 4): Đưa ra các quy định ban đầu về nguyên liệu đưa vào chế biến. Quả cam tươi dùng để ép nước phải đảm bảo độ chín kỹ thuật, tươi tốt, không bị dập nát, sâu bệnh hay lên men. Đồng thời, các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng (như đường, axit citric) phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Các nội dung chi tiết về chỉ tiêu lý - hóa cụ thể, giới hạn kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh vật và phương pháp thử nghiệm được quy định chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1682:1994

ĐỒ HỘP NƯỚC QUẢ

NƯỚC CAM

Lời nói đầu

TCVN 1682-1994 thay thế TCVN 1682-75;

TCVN 1682 – 1994 do Ban Kỹ thuật Thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

ĐỒ HỘP NƯỚC QUẢ

NƯỚC CAM

Orange juice

1. Khái niệm

Nước cam là sản phẩm được chế biến từ cam tươi, chín, không úng, thối, khô sần, dập nát, thuộc loại citrus sinensis (L), osbeck; có thể dùng nước quýt (citrus veticulata blanco) pha thêm vào nước cam đến 10% khối lượng.

Nước cam cũng có thể được chế biến từ nước cam cô đặc bằng cánh pha loãng với nước đến mức chỉ tiêu chất lượng cần thiết.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu và các thành phần chính

a) Cam quả tươi theo TCVN 1871-76.

b) Đường kính trắng loại I theo TCVN 1695-87.

c) Axit dùng cho thực phẩm, theo TCVN 5516-1991.

2.2. Tiêu chuẩn chất lượng

2.2.1. Chỉ tiêu cảm quan

Sản phẩm phải có hương vị, màu sắc đặc trưng của nước cam. Cho phép có sự lắng nhẹ của thịt quả ở đáy bao bì, nhưng khi lắc hoặc khuấy trộn, thịt quả phải phân tán đều.

2.2.2. Chỉ tiêu hóa lý

2.2.2.1. Độ đầy của hộp

Mức tối thiểu của nước cam không được nhỏ hơn 90% dung lượng của nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 200C.

2.2.2.2. Hàm lượng chất khô hòa tan

a) Hàm lượng chất khô hoà tan của nước cam phải bằng hoặc lớn hơn 10% (đo bằng chiết quang kế ở 200C), không kể lượng đường cho thêm vào, không chỉnh axit và được đọc là “độ Brix”

b) Khi nước cam được pha loãng từ nước cam cô đặc hàm lượng chất khô của sản phẩm phải lớn hơn 11% (đo bằng chiết quang kế ở 200C).

2.2.2.3. Hàm lượng đường

Lượng đường thêm vào không được quá 50g/kg.

2.2.2.4. Hàm lượng cồn

Hàm lượng cồn không được quá 3g/kg.

2.2.2.5. Hàm lượng axit

(Cho phép tự xác định)

Chỉ cho phép có một lượng nhỏ, không đáng kể các axit bay hơi.

2.2.2.6. Hàm lượng tinh dầu

Hàm lượng tinh dầu không được quá 0,4ml/kg.

2.2.2.7. Hàm lượng kim loại nặng theo quy định của Bộ Y tế.

2.3. Tiêu chuẩn vệ sinh

2.3.1. Sản phẩm cần được chế biến hợp vệ sinh theo quy định hiện hành.

2.3.2. Không được chứa các vi sinh vật gây thối hỏng, có thể phát triển trong điều kiện bảo quản thông thường.

2.3.3. Không được chứa bất cứ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật, với liều lượng có thể gây tác hại cho sức khỏe con người.

3. Phương pháp phân tích và đánh giá

- Lấy mẫu theo TCVN 4413-87

- Xác định hàm lượng chất khô và các chất hòa tan theo TCVN 4417-87

- Xác định khối lượng tinh và tỷ lệ các thành phần theo TCVN 4414-87

- Xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp theo TCVN 4412-87

- Xác định hàm lượng đường theo TCVN 4594-88

- Xác định hàm lượng cồn theo TCVN 4716-89

- Xác định hàm lượng SO2 theo TCVN 4712-89.

4. Ghi nhãn

Ngoài những tiêu chuẩn chung về ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn và áp dụng thêm các quy định sau:

4.1. Tên sản phẩm

4.1.1. Tên sản phẩm là “Nước cam”

4.1.2. Nếu cho thêm đường vào sản phẩm hoặc lượng đường trong sản phẩm vượt quá 15g/kg thì tên đường phải cùng với tên sản phẩm.

4.1.3. Nếu tỷ lệ giữa hàm lượng chất khô hòa tan và hàm lượng axit chung (tính theo axit xitric) 15% thì có thể dùng từ “được làm ngọt” thay cho từ “có pha đường” đi kèm với tên sản phẩm.

4.2. Danh mục các thành phần

4.2.1. Trên nhãn phải ghi đầy đủ các thành phần theo tứ tự tỷ lệ giảm dần của các thành phần đó, trừ lượng nước được dùng để pha loãng.

4.2.2. Trường hợp nước cam được chế biến từ nước cam cô đặc, phải ghi trên nhãn “Nước cam pha từ nước cam cô đặc”.

4.3. Khối lượng tịnh

Khối lượng tịnh phải được thể hiện đơn vị quốc tế hay theo đơn vị nào khác mà khách hàng yêu cầu.

4.4. Tên và địa chỉ

Phải ghi rõ tên và địa chỉ nơi sản xuất, đóng gói xuất và nhập sản phẩm.

4.5. Đóng mác sản phẩm

Mỗi đơn vị sản phẩm phải được dập mác lên nắp để chỉ rõ nơi sản xuất và ký hiệu của địa phương.

4.6. Những yêu cầu bổ sung

4.6.1. Không được trình bày lên nhãn bất cứ loại quả hoặc nước quả nào khác ngoài quả cam hoặc nước cam.

4.6.2. Nếu sản phẩm cần được bảo quản ở điều kiện lạnh thì phải ghi rõ trên nhãn.

4.7. Sản phẩm đóng trong bao bì lớn: khi nước cam được đóng trong bao bì thì các quy định ở các mục 4.1 đến 4.6.2 phải được ghi rõ trên bao bì hoặc trong hồ sơ kèm theo lô hàng.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1682:1994 về đồ hộp nước quả - nước cam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN1682:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1682:1994 về đồ hộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký