Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 quy định về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với chốt côn xẻ rãnh sử dụng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt côn xẻ rãnh được sử dụng rộng rãi trong liên kết cơ khí, định vị các chi tiết máy.
  • Quy định các thông số kích thước hình học cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và tính thống nhất trong thiết kế, chế tạo.

- Kích thước cơ bản và dung sai (Điều 2)

  • Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa của chốt côn xẻ rãnh, dao động từ các kích thước nhỏ đến lớn phù hợp với tiêu chuẩn chế tạo máy hiện hành.
  • Xác định chiều dài tổng thể của chốt và các giới hạn sai lệch cho phép đối với từng khoảng kích thước cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp.
  • Quy định về độ côn tiêu chuẩn của chốt, đảm bảo khả năng tự hãm và độ chặt tối ưu khi lắp ghép vào lỗ côn tương ứng.
  • Kích thước và hình dạng của rãnh xẻ dọc theo thân chốt, bao gồm chiều rộng rãnh, chiều sâu rãnh và góc vát đầu chốt để dễ dàng dẫn hướng trong quá trình thi công.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và bề mặt (Điều 3)

  • Vật liệu chế tạo chốt côn xẻ rãnh phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền kéo và độ cứng phù hợp, tránh bị biến dạng khi đóng hoặc ép vào lỗ.
  • Độ nhám bề mặt của phần thân côn và phần xẻ rãnh được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo lực ma sát và độ bám dính tốt nhất giữa chốt và thành lỗ.
  • Không cho phép có các khuyết tật bề mặt như vết nứt, xước sâu, hoặc bavia ở các cạnh xẻ rãnh và đầu chốt nhằm tránh làm hỏng chi tiết lắp ghép.

- Ký hiệu quy ước và ghi nhãn (Điều 4)

  • Quy định phương pháp ký hiệu quy ước cho chốt côn xẻ rãnh trong các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và đơn đặt hàng thương mại.
  • Ký hiệu quy ước bao gồm: Tên gọi sản phẩm, đường kính danh nghĩa, chiều dài chốt, tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 2036:1977) và ký hiệu vật liệu chế tạo.
  • Hướng dẫn chi tiết cách ghi ký hiệu để tránh nhầm lẫn trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và cung ứng vật tư cơ khí.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2036 – 77

CHỐT CÔN XẺ RÃNH - KÍCH THƯỚC

Taper notched pins - Dimensions

1. Kích thước của chốt côn xẻ rãnh phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ trong các bảng 1 và 2.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn xẻ rãnh có đường kính d = 12 mm, chiều dài L = 45 mm, cấp bền 9.8, mạ, phủ theo nhóm 01, chiều dày mạ, phủ là 6mm:

Chốt côn 12 X 45 . 8 . 8. 016 TCVN 2036 – 77; cũng tương tự như trên, không mạ, phủ:

Chốt côn 12 X 45 . 88. TCVN 2036 – 77.

mm                                                                   Bảng 1

d

1,5

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

c

0,2

0,2

0,3

0,4

0,4

0,6

0,9

1,0

1,4

1,4

1,8

2,2

L

Sai lệch giới hạn

Khối lượng 1000 cái chốt; kg

4

+ 0,3

0,058

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

0,072

0,130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

0,085

0,155

0,243

0,355

 

 

 

 

 

 

 

 

8

0,113

0,203

0,320

0,466

0,840

1,33

 

 

 

 

 

 

10

0,141

0,253

0,397

0,577

1,04

1,64

2,41

 

 

 

 

 

12

+ 0,5

0,168

0,302

0,474

0,688

1,23

1,95

2,85

5,16

 

 

 

 

14

0,195

0,351

0,550

0,799

1,44

2,26

3,29

5,95

9,47

 

 

 

16

0,226

0,401

0,627

0,910

1,63

2,57

3,37

6,74

10,7

15,6

 

 

(18)

0,254

0,451

0,705

1,02

1,83

2,88

4,17

7,53

11,9

17,4

 

 

20

0,281

0,500

0,782

1,13

2,03

3,19

4,61

8,31

13,2

19,2

 

 

(22)

 

0,550

0,860

1,24

2,23

3,50

5,05

9,10

14,4

21,0

28,6

 

25

 

0,600

0,937

1,35

2,43

3,80

5,50

9,89

15,6

22,8

31,0

 

(28)

 

0,699

1,09

1,57

2,82

4,42

6,40

11,5

18,0

26,4

35,8

47,5

30

 

0,749

1,17

1,68

3,02

4,72

6,83

12,2

19,3

28,1

38,2

50,7

(32)

 

 

 

1,79

3,21

5,03

7,30

13,0

20,6

30,0

40,6

53,9

36

 

 

 

2,01

3,60

5,65

8,19

14,6

23,1

33,6

45,4

60,3

40

 

 

 

2,24

4,00

6,27

9,08

16,2

25,5

37,2

50,2

66,6

45

 

 

 

 

4,50

7,03

10,2

18,1

28,6

41,7

56,2

74,5

50

 

 

 

 

4,99

7,80

11,3

20,1

31,7

46,2

62,3

82,8

55

+ 0,8

 

 

 

 

5,48

8,57

12,4

22,1

34,8

50,7

68,3

90,4

60

 

 

 

 

5,98

9,34

13,5

24,0

37,9

55,2

74,4

98,4

70

 

 

 

 

 

 

15,7

28,0

44,1

64,1

86,5

114

80

 

 

 

 

 

 

18,0

32,0

50,3

73,0

98,6

130

90

 

 

 

 

 

 

 

36,0

56,5

82,1

111

146

100

 

 

 

 

 

 

 

40,0

62,7

91,0

123

161

110

 

 

 

 

 

 

 

 

68,9

100

135

177

125

 

 

 

 

 

 

 

 

78,0

111

152

198

Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.

mm                                                                   Bảng 2

d

1,5

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

1

D

4

1,63

±0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

2,20

6

2,70

3,25

8

4,30

5,30

10

3,30

6,30

12

1,60

+0,05

-0,03

4,35

8,35

14

2,15

5,35

10,40

16

6,35

12,40

(18)

2,65

3,25

20

8,40

(22)

-

4,30

14,45

25

10,45

(28)

3,20

5,30

12,45

14,50

16,55

30

16,60

(32)

-

-

6,30

8,35

36

40

4,25

45

-

5,25

10,40

12,40

50

14,45

55

-

-

-

-

4,25

5,25

6,25

8,35

10,40

12,40

14,45

16,55

60

8,30

70

-

-

10,35

12,30

80

90

-

8,25

14,40

100

16,50

110

-

10,30

125

Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.

2. Chốt côn xẻ rãnh được chế tạo bằng thép 45, thép A12, thép định hình 45, thép cácbon tốt 10KП, và 20KП, thép ánh bạc. Cho phép chế tạo chốt côn xẻ rãnh bằng các vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên Xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

3. Đối với chốt được chế tạo từ thép tự động cán nguội, cho phép có độ nhẵn bề mặt không lớn hơn s5, đối với mặt mút không lớn hơn s3.

4. Cho phép chế tạo đầu chốt có hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.

5. Khi cạnh vát của chốt được chế tạo bằng phương pháp cán lăn, cho phép có vết lõm trên đầu mút của chốt, chiều sâu vết lõm không lớn hơn kích thước cạnh vát.

6. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt có thể nhiệt luyện hoặc mạ.

7. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 – 63.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước

Số hiệu: TCVN2036:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký