Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 quy định về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với chốt côn xẻ rãnh sử dụng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt côn xẻ rãnh được sử dụng rộng rãi trong liên kết cơ khí, định vị các chi tiết máy.
- Quy định các thông số kích thước hình học cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và tính thống nhất trong thiết kế, chế tạo.
- Kích thước cơ bản và dung sai (Điều 2)
- Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa của chốt côn xẻ rãnh, dao động từ các kích thước nhỏ đến lớn phù hợp với tiêu chuẩn chế tạo máy hiện hành.
- Xác định chiều dài tổng thể của chốt và các giới hạn sai lệch cho phép đối với từng khoảng kích thước cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp.
- Quy định về độ côn tiêu chuẩn của chốt, đảm bảo khả năng tự hãm và độ chặt tối ưu khi lắp ghép vào lỗ côn tương ứng.
- Kích thước và hình dạng của rãnh xẻ dọc theo thân chốt, bao gồm chiều rộng rãnh, chiều sâu rãnh và góc vát đầu chốt để dễ dàng dẫn hướng trong quá trình thi công.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và bề mặt (Điều 3)
- Vật liệu chế tạo chốt côn xẻ rãnh phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền kéo và độ cứng phù hợp, tránh bị biến dạng khi đóng hoặc ép vào lỗ.
- Độ nhám bề mặt của phần thân côn và phần xẻ rãnh được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo lực ma sát và độ bám dính tốt nhất giữa chốt và thành lỗ.
- Không cho phép có các khuyết tật bề mặt như vết nứt, xước sâu, hoặc bavia ở các cạnh xẻ rãnh và đầu chốt nhằm tránh làm hỏng chi tiết lắp ghép.
- Ký hiệu quy ước và ghi nhãn (Điều 4)
- Quy định phương pháp ký hiệu quy ước cho chốt côn xẻ rãnh trong các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và đơn đặt hàng thương mại.
- Ký hiệu quy ước bao gồm: Tên gọi sản phẩm, đường kính danh nghĩa, chiều dài chốt, tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 2036:1977) và ký hiệu vật liệu chế tạo.
- Hướng dẫn chi tiết cách ghi ký hiệu để tránh nhầm lẫn trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và cung ứng vật tư cơ khí.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2036 – 77
CHỐT CÔN XẺ RÃNH - KÍCH THƯỚC
Taper notched pins - Dimensions
1. Kích thước của chốt côn xẻ rãnh phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ trong các bảng 1 và 2.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn xẻ rãnh có đường kính d = 12 mm, chiều dài L = 45 mm, cấp bền 9.8, mạ, phủ theo nhóm 01, chiều dày mạ, phủ là 6mm:
Chốt côn 12 X 45 . 8 . 8. 016 TCVN 2036 – 77; cũng tương tự như trên, không mạ, phủ:
Chốt côn 12 X 45 . 88. TCVN 2036 – 77.
mm Bảng 1
| d | 1,5 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | |
| c | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 0,4 | 0,6 | 0,9 | 1,0 | 1,4 | 1,4 | 1,8 | 2,2 | |
| L | Sai lệch giới hạn | Khối lượng 1000 cái chốt; kg | |||||||||||
| 4 | + 0,3 | 0,058 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 0,072 | 0,130 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 6 | 0,085 | 0,155 | 0,243 | 0,355 |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 8 | 0,113 | 0,203 | 0,320 | 0,466 | 0,840 | 1,33 |
|
|
|
|
|
| |
| 10 | 0,141 | 0,253 | 0,397 | 0,577 | 1,04 | 1,64 | 2,41 |
|
|
|
|
| |
| 12 | + 0,5 | 0,168 | 0,302 | 0,474 | 0,688 | 1,23 | 1,95 | 2,85 | 5,16 |
|
|
|
|
| 14 | 0,195 | 0,351 | 0,550 | 0,799 | 1,44 | 2,26 | 3,29 | 5,95 | 9,47 |
|
|
| |
| 16 | 0,226 | 0,401 | 0,627 | 0,910 | 1,63 | 2,57 | 3,37 | 6,74 | 10,7 | 15,6 |
|
| |
| (18) | 0,254 | 0,451 | 0,705 | 1,02 | 1,83 | 2,88 | 4,17 | 7,53 | 11,9 | 17,4 |
|
| |
| 20 | 0,281 | 0,500 | 0,782 | 1,13 | 2,03 | 3,19 | 4,61 | 8,31 | 13,2 | 19,2 |
|
| |
| (22) |
| 0,550 | 0,860 | 1,24 | 2,23 | 3,50 | 5,05 | 9,10 | 14,4 | 21,0 | 28,6 |
| |
| 25 |
| 0,600 | 0,937 | 1,35 | 2,43 | 3,80 | 5,50 | 9,89 | 15,6 | 22,8 | 31,0 |
| |
| (28) |
| 0,699 | 1,09 | 1,57 | 2,82 | 4,42 | 6,40 | 11,5 | 18,0 | 26,4 | 35,8 | 47,5 | |
| 30 |
| 0,749 | 1,17 | 1,68 | 3,02 | 4,72 | 6,83 | 12,2 | 19,3 | 28,1 | 38,2 | 50,7 | |
| (32) |
|
|
| 1,79 | 3,21 | 5,03 | 7,30 | 13,0 | 20,6 | 30,0 | 40,6 | 53,9 | |
| 36 |
|
|
| 2,01 | 3,60 | 5,65 | 8,19 | 14,6 | 23,1 | 33,6 | 45,4 | 60,3 | |
| 40 |
|
|
| 2,24 | 4,00 | 6,27 | 9,08 | 16,2 | 25,5 | 37,2 | 50,2 | 66,6 | |
| 45 |
|
|
|
| 4,50 | 7,03 | 10,2 | 18,1 | 28,6 | 41,7 | 56,2 | 74,5 | |
| 50 |
|
|
|
| 4,99 | 7,80 | 11,3 | 20,1 | 31,7 | 46,2 | 62,3 | 82,8 | |
| 55 | + 0,8 |
|
|
|
| 5,48 | 8,57 | 12,4 | 22,1 | 34,8 | 50,7 | 68,3 | 90,4 |
| 60 |
|
|
|
| 5,98 | 9,34 | 13,5 | 24,0 | 37,9 | 55,2 | 74,4 | 98,4 | |
| 70 |
|
|
|
|
|
| 15,7 | 28,0 | 44,1 | 64,1 | 86,5 | 114 | |
| 80 |
|
|
|
|
|
| 18,0 | 32,0 | 50,3 | 73,0 | 98,6 | 130 | |
| 90 |
|
|
|
|
|
|
| 36,0 | 56,5 | 82,1 | 111 | 146 | |
| 100 |
|
|
|
|
|
|
| 40,0 | 62,7 | 91,0 | 123 | 161 | |
| 110 |
|
|
|
|
|
|
|
| 68,9 | 100 | 135 | 177 | |
| 125 |
|
|
|
|
|
|
|
| 78,0 | 111 | 152 | 198 | |
Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.
mm Bảng 2
| d | 1,5 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 |
| 1 | D | |||||||||||
| 4 | 1,63 ±0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 2,20 | |||||||||||
| 6 | 2,70 | 3,25 | ||||||||||
| 8 | 4,30 | 5,30 | ||||||||||
| 10 | 3,30 | 6,30 | ||||||||||
| 12 | 1,60 +0,05 -0,03 | 4,35 | 8,35 | |||||||||
| 14 | 2,15 | 5,35 | 10,40 | |||||||||
| 16 | 6,35 | 12,40 | ||||||||||
| (18) | 2,65 | 3,25 | ||||||||||
| 20 | 8,40 | |||||||||||
| (22) | - | 4,30 | 14,45 | |||||||||
| 25 | 10,45 | |||||||||||
| (28) | 3,20 | 5,30 | 12,45 | 14,50 | 16,55 | |||||||
| 30 | 16,60 | |||||||||||
| (32) | - | - | 6,30 | 8,35 | ||||||||
| 36 | ||||||||||||
| 40 | 4,25 | |||||||||||
| 45 | - | 5,25 | 10,40 | 12,40 | ||||||||
| 50 | 14,45 | |||||||||||
| 55 | - | - | - | - | 4,25 | 5,25 | 6,25 | 8,35 | 10,40 | 12,40 | 14,45 | 16,55 |
| 60 | 8,30 | |||||||||||
| 70 | - | - | 10,35 | 12,30 | ||||||||
| 80 | ||||||||||||
| 90 | - | 8,25 | 14,40 | |||||||||
| 100 | 16,50 | |||||||||||
| 110 | - | 10,30 | ||||||||||
| 125 | ||||||||||||
Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.
2. Chốt côn xẻ rãnh được chế tạo bằng thép 45, thép A12, thép định hình 45, thép cácbon tốt 10KП, và 20KП, thép ánh bạc. Cho phép chế tạo chốt côn xẻ rãnh bằng các vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên Xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
3. Đối với chốt được chế tạo từ thép tự động cán nguội, cho phép có độ nhẵn bề mặt không lớn hơn s5, đối với mặt mút không lớn hơn s3.
4. Cho phép chế tạo đầu chốt có hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.
5. Khi cạnh vát của chốt được chế tạo bằng phương pháp cán lăn, cho phép có vết lõm trên đầu mút của chốt, chiều sâu vết lõm không lớn hơn kích thước cạnh vát.
6. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt có thể nhiệt luyện hoặc mạ.
7. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 – 63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 về Phụ tùng ô tô - Chén chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1717:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 về Phụ tùng ô tô - Chén chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1717:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong