Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với loại chốt trụ có xẻ rãnh được sử dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và lắp ráp cơ khí. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa kích thước, thông số kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính lắp lẫn và độ tin cậy của mối ghép cơ khí.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt trụ xẻ rãnh được sử dụng để định vị hoặc liên kết các chi tiết máy trong các mối ghép cố định.
  • Quy định phạm vi kích thước đường kính danh nghĩa và chiều dài tiêu chuẩn của chốt trụ xẻ rãnh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng trong thiết kế và chế tạo cơ khí.

Điều 2: Kích thước và thông số kích thước cơ bản

  • Quy định cụ thể về hình dáng hình học của chốt trụ xẻ rãnh, bao gồm đường kính thân chốt, chiều dài chốt, kích thước rãnh xẻ và góc vát ở hai đầu chốt.
  • Xác định dung sai kích thước cho phép đối với từng thông số nhằm đảm bảo độ chính xác cao khi gia công và lắp ráp vào các chi tiết máy.
  • Hệ thống hóa các thông số kích thước tiêu chuẩn giúp các đơn vị thiết kế và sản xuất dễ dàng tra cứu, áp dụng đồng bộ trong thực tiễn.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

  • Vật liệu chế tạo: Quy định mác thép và các loại vật liệu kim loại phù hợp để sản xuất chốt, đảm bảo độ bền kéo, độ cứng và khả năng chịu lực cắt theo yêu cầu kỹ thuật của mối ghép.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt của chốt trụ không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt, rỗ, xước sâu hoặc bavia. Độ nhám bề mặt phải đạt tiêu chuẩn quy định để giảm thiểu ma sát và mài mòn trong quá trình sử dụng.
  • Xử lý nhiệt và bề mặt: Quy định về các phương pháp nhiệt luyện để tăng độ cứng và các biện pháp xử lý bề mặt chống ăn mòn như mạ kẽm, nhuộm đen hoặc phủ chất bảo vệ tùy theo môi trường làm việc của chốt.

Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

  • Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm phải được kiểm tra theo từng lô. Tiêu chuẩn quy định rõ cỡ lô, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và các chỉ tiêu đánh giá đạt hoặc không đạt đối với lô hàng trước khi xuất xưởng.
  • Phương pháp thử: Hướng dẫn chi tiết cách thức đo đạc kích thước bằng các dụng cụ đo chuyên dụng, phương pháp kiểm tra độ cứng, độ nhám bề mặt và thử nghiệm khả năng chịu tải trọng cắt của chốt trụ xẻ rãnh nhằm đảm bảo an toàn tối đa khi đưa vào vận hành.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 2037:1977 giúp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chuẩn hóa quy trình chế tạo chốt trụ xẻ rãnh, nâng cao chất lượng sản phẩm xuất xưởng và tối ưu hóa chi phí sản xuất nhờ giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế linh kiện trong quá trình vận hành máy móc thiết bị một cách đồng bộ và hiệu quả.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2037 – 77

CHỐT TRỤ XẺ RÃNH

Cylindrical notched pins

1. KÍCH THƯỚC

1.1. Kích thước của chốt trụ xẻ rãnh phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

mm

d

0,8

1

1,2

1,5

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

14

16

D

Kích thước danh nghĩa

0,83

1,05

1,25

1,6

2,15

2,65

3,2

4,25

5,25

6,3

8,3

10,35

12,35

14,35

16,4

Sai lệch giới hạn

-

+0,05

-0,01

+0,05

-0,03

±0,05

±0,1

C1

0,2

0,3

0,4

0,6

0,8

1

1,2

1,6

2

2,5

3

C2

0,1

0,15

0,2

0,3

0,4

0,6

0,9

1

1,4

1,8

2,2

C3

Kích thước danh nghĩa

-

0,7

1

1,5

2

2,5

Sai lệch giới hạn

-

+1

L

Sai lệch giới hạn

Khối lượng 1000 cái chốt, kg ≈

4

+0,3

0,02

0,02

0,03

0,07

0,10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

0,02

0,03

0,05

0,07

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

0,02

0,04

0,05

0,08

0,15

0,23

0,33

0,59

 

 

 

 

 

 

 

8

0,03

0,05

0,07

0,11

0,20

0,31

0,44

0,79

1,23

 

 

 

 

 

 

10

 

0,06

0,09

0,14

0,25

0,20

0,58

1,04

1,54

2,22

 

 

 

 

 

12

+0,5

 

 

0,11

0,17

0,30

0,47

0,69

1,23

1,85

2,66

4,74

 

 

 

 

14

 

 

 

0,19

0,35

0,55

0,80

1,44

2,26

3,29

5,95

8,64

 

 

 

16

 

 

 

0,23

0,40

0,63

0,91

1,63

2,57

3,73

6,74

10,7

14,2

 

 

(18)

 

 

 

0,25

0,45

0,70

1,02

1,83

2,88

4,17

7,53

11,9

16,0

 

 

20

 

 

 

0,28

0,50

0,78

1,13

2,03

3,19

4,61

8,31

13,2

19,2

 

 

(22)

 

 

 

 

0,55

0,86

1,24

2,23

3,50

5,05

9,10

14,4

21,0

26,6

 

25

 

 

 

 

0,62

0,98

1,41

2,53

3,96

5,72

10,3

16,3

23,7

32,2

42,8

(28)

 

 

 

 

0,70

1,09

1,57

2,82

4,42

6,40

11,5

18,0

26,4

35,8

47,5

30

 

 

 

 

0,75

1,17

1,68

3,02

4,72

6,83

12,2

19,3

28,1

38,2

50,7

(32)

 

 

 

 

 

 

1,79

3,21

5,03

7,30

13,0

20,6

30,0

40,6

53,9

36

 

 

 

 

 

 

2,01

3,60

5,65

8,19

14,6

23,1

33,6

45,4

60,3

40

 

 

 

 

 

 

2,24

4,00

6,27

9,08

16,2

25,5

37,2

50,2

66,6

45

 

 

 

 

 

 

 

4,50

7,03

10,2

18,1

28,6

41,7

56,2

74,5

50

+0,5

 

 

 

 

 

 

 

4,99

7,80

11,3

20,4

31,7

46,2

62,3

82,8

55

+0,8

 

 

 

 

 

 

 

5,48

8,57

12,4

22,1

34,8

50,7

68,3

90,4

60

 

 

 

 

 

 

 

5,98

9,34

13,5

24,0

37,9

55,2

74,4

98,4

65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14,6

26,0

41,0

59,7

80,5

106

70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,7

28,0

44,1

64,1

86,5

114

80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,0

32,0

50,3

73,0

98,6

130

90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36,0

56,5

82,1

111

146

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0

62,7

91,0

123

161

110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68,9

100

135

177

125

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78,2

114

153

201

Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt trụ xẻ rãnh có đường kính d = 10 mm, chiều dài l = 45 mm, kiểu A, mạ phủ theo nhóm 01, chiều dày lớp mạ, phủ là 6µm:

Chốt trụ A10 x 45. C16 TCVN 2037 – 77;

Cũng tương tự như trên, đối với kiểu B không mạ, phủ:

Chốt trụ B10 x 45 TCVN 2037 – 77

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Chốt trụ xẻ rãnh được chế tạo bằng thép 45. Cho phép chế tạo chốt trụ xẻ rãnh bằng các vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên xô hay tiêu chuẩn tương ứng của nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

2.2. Không cho phép có mấp mô do dao cùn gây nên ở đáy rãnh.

2.3. Cho phép chế tạo hai đầu chốt không có cạnh vát hoặc có hình chỏm cầu, bán kính phần chỏm cầu R = d.

Độ nhẵn mặt mút của chốt trụ xẻ rãnh không có cạnh vát phải đạt s3 và các mép sắc phải được làm cùn.

2.4. Đường kính của lỗ để lắp phải bằng đường kính danh nghĩa d của chốt với sai lệch giới hạn theo H11 (tức A6 cũ) TCVN 2245 – 77

2.5. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128-63.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh

Số hiệu: TCVN2037:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký