Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế, quy định các phương pháp biểu diễn vật thể bằng hình chiếu trục đo trên các bản vẽ kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách thể hiện hình ảnh ba chiều của chi tiết, giúp người đọc bản vẽ dễ dàng hình dung hình dáng hình học của đối tượng thiết kế.
- Quy định chung về hình chiếu trục đo (Điều 1)
- Hình chiếu trục đo được hình thành bằng cách chiếu song song vật thể cùng hệ tọa độ vuông góc của nó lên một mặt phẳng chiếu (gọi là mặt phẳng trục đo).
- Phương chiếu không được song song với bất kỳ trục tọa độ nào của vật thể để đảm bảo tính trực quan và đầy đủ thông tin của hình biểu diễn.
- Tiêu chuẩn cho phép sử dụng các loại hình chiếu trục đo khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm hình dáng của vật thể và yêu cầu trực quan của bản vẽ kỹ thuật.
- Phân loại các hình chiếu trục đo (Điều 2)
- Hình chiếu trục đo vuông góc: Bao gồm hình chiếu trục đo vuông góc đều (hệ số biến dạng trên các trục bằng nhau) và hình chiếu trục đo vuông góc cân (hệ số biến dạng trên hai trục bằng nhau, trục thứ ba khác).
- Hình chiếu trục đo xiên góc: Bao gồm hình chiếu trục đo xiên góc đều (thường dùng hệ xiên góc đều mặt chính diện hoặc mặt nằm ngang) và hình chiếu trục đo xiên góc cân.
- Hệ số biến dạng theo các trục tọa độ (Điều 3)
- Hệ số biến dạng là tỷ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ lên mặt phẳng trục đo và độ dài thực tế của đoạn thẳng đó.
- Đối với hình chiếu trục đo vuông góc đều: Hệ số biến dạng lý thuyết trên cả ba trục Ox, Oy, Oz đều bằng 0,82. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc dựng hình và đo đạc trực tiếp trên bản vẽ, tiêu chuẩn cho phép quy tròn hệ số biến dạng quy ước bằng 1 (tỷ lệ 1:1).
- Đối với hình chiếu trục đo vuông góc cân: Hệ số biến dạng lý thuyết trên trục Ox và Oz là 0,94, trên trục Oy là 0,47. Hệ số biến dạng quy ước được lấy bằng 1 trên trục Ox, Oz và bằng 0,5 trên trục Oy.
- Vị trí các trục tọa độ và góc giữa các trục (Điều 4)
- Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều: Ba trục trục đo Ox, Oy, Oz hợp với nhau các góc bằng nhau và bằng 120 độ. Trục Oz thường được bố trí thẳng đứng để làm chuẩn định hướng cho vật thể.
- Trong hình chiếu trục đo vuông góc cân: Trục Oz được bố trí thẳng đứng. Góc giữa trục Ox và Oz là 97 độ 10 phút, góc giữa trục Oy và Oz là 131 độ 25 phút, góc giữa trục Ox và Oy là 131 độ 25 phút. Khi dùng hệ số biến dạng quy ước, góc giữa trục Oz và Ox là 90 độ, góc giữa trục Oy và hai trục còn lại là 135 độ.
- Việc xác định chính xác vị trí các trục và góc giữa chúng là cơ sở bắt buộc để thiết lập hệ tọa độ dựng hình chuẩn xác cho mọi chi tiết vật thể trên bản vẽ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11 - 78
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN 11 - 74
Tiêu chuẩn này quy định vị trí của các trục đo và những tỷ số cơ bản để vẽ hình chiếu trục đo trên các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
1. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC
1.1. Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Vị trí các trục như hình 1

| Hình 1 | Hình 2 |
1 - elip (trục lớn vuông góc với trục z);
2 - elip (trục lớn vuông góc với trục y);
3 - elip (trục lớn vuông góc với trục x).
Hệ số biến dạng theo các trục x, y, z bằng 0,82. Trục lớn của các elíp bằng đường kính của đường tròn, và trục nhỏ bằng 0,58 đường kính đó.
Để cho tiện vẽ, có thể vẽ hình chiếu trục đo đều gần đúng bằng cách lấy hệ số biến dạng trên các trục x, y, z bằng 1, nghĩa là đã phóng to hình chiếu trục đo lên
= 1,22 lần so với thực tế, do đó trục lớn của các elíp bằng 1,22 đường kính đường tròn và trục nhỏ bằng 0,71 đường kính đó (hình 2).
Các ví dụ hình chiếu trục đo vuông góc đều như hình 3 và hình 4

1.2. Hình chiếu trục đo vuông góc cân.
Vị trí các trục như hình 5

| Hình 5 | Hình 6 |
1 - elip (trục lớn vuông góc với trục z);
2 - elíp (trục lớn vuông góc với trục y);
3 - elíp (trục lớn vuông góc với trục x).
Dựng hình chiếu trục đo vuông góc cân gần đúng bằng cách lấy hệ số biến dạng theo các trục x và z bằng 1 và theo trục y bằng 0,5. Trục lớn của các elíp 1, 2 và 3 bằng 1,06 đường kính đường tròn. Trục nhỏ của các elíp 1 và 3 bằng 1:3 trục lớn, và trục nhỏ của elíp 2 thì bằng 9:10 trục lớn (hình 6).
Các ví dụ hình chiếu trục đo vuông góc cân như hình 7 và hình 8.

| Hình 7 | Hình 8 |
2. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN
2.1. Hình chiếu trục đo đứng đều.
Vị trí các trục như hình 9, trục y làm với đường bằng một góc bằng 45o.

| Hình 9 | Hình 10 |
Cho phép dùng loại hình chiếu trục đo đứng đều có góc giữa trục y và đường bằng là 30o hay 60o. Hình chiếu trục đo đứng đều có các hệ số biến dạng theo các trục x, y, z quy ước lấy bằng 1.
Các đường tròn nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng có hình chiếu trục đo là các đường tròn. Các đường tròn nằm trên các mặt phẳng song song với các mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh có hình chiếu trục đo là các đường elíp (hình 10). Trục lớn của các elíp 2 và 3 bằng 1, 3 đường kính của đường tròn và trục nhỏ bằng 0,54 đường kính đó.
1 - đường tròn;
2 - elíp (trục lớn làm với trục x một góc 22°30’);
3 - elíp (trục lớn làm với trục z một góc 22o30’).
Ví dụ hình chiếu trục đo đứng đều như hình 11.

Hình 11
2.2. Hình chiếu trục đo bằng đều
Vị trí các trục như hình 12, trục y làm với đường bằng một góc bằng 30o.
Cho phép dùng loại hình chiếu trục đo bằng đều có góc giữa trục y và đường bằng là 45° hay 60o, song góc xoy và góc giữa trục z với đuờng bằng vẫn là 90o.
Hình chiếu trục đo bằng đều có các hệ số biến dạng theo các trục x, y, z quy ước lấy bằng 1.

| Hình 12 | Hình 13 |
Các đường tròn nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng có hình chiếu trục đo là các đường tròn. Các đường tròn nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và mặt phẳng hình chiếu cạnh có hình chiếu trục đo là các đường elíp (hình 13).
Trục lớn của elíp 1 của mặt xoz bằng 1,37 đường kính của đường tròn và trục nhỏ bằng 0,37 đường kính đó. Trục lớn của elip 3 của mặt yoz bằng 1,22 đường kính của đường tròn và trục nhỏ bằng 0,71 đường kính.
1 - elíp của xoz (trục lớn làm với trục Z một góc 15°);
2 - đường tròn;
3 - elip mặt yoz (trục lớn làm với trục Z một góc 30°).
Ví dụ hình chiếu trục đo bằng đều như hình 14.
2.3. Hình chiếu trục đo đứng cán.
Vị trí các trục như hình 15, trục y làm với đường bằng một góc 45o.

| Hình 14 | Hình 15 |

| Hình 16 | Hình 17 |
3. CÁC QUY ƯỚC
3.1. Trong hình chiếu trục đo, các thành mỏng, các nan hoa v.v... vẫn vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt khi cắt qua chúng (hình 3,7, 17).
3.2. Cho phép cắt riêng phần trong hình chiếu trục đo. Phần vật liệu của vật thể bị mặt cắt trung gian cắt quy ước vẽ bằng chấm nhỏ (hình 18).

Hình 18
3.3. Trong hình chiếu trục đo, cho phép vẽ ren và răng của bánh răng theo quy ước (hình 19); khi cần có thể vẽ hình chiếu trục đo của vài ba bước ren hoặc vài ba răng.
3.4. Đường gạch gạch của mặt cắt trong hình chiếu trục đo được kẻ song song với hình chiếu trục đo của đường chéo hình vuông nằm trên các mặt phẳng tọa độ tương ứng và có các cạnh song song với các trục x, y, z (hình 20).

Hình 19

Hình 20
3.5. Khi ghi kích thước trên hình chiếu trục đo các đường gióng được kẻ song song với trục x,y,z và các đường kích thước được kẻ song song với đoạn được ghi kích thước (hình 21).

Hình 21
3.6. Khi cần thiết cho phép dùng các hệ trục đo trái như hình 22. Ngoài ra còn cho phép dùng loại hình chiếu trục đo khác dựng trên cơ sở lý thuyết về hình chiếu trục đo.

Hình 22
| a) Hình chiếu trục đo vuông cân | b) Hình chiếu trục đo đứng xiên |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo