Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 12-74. Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 284-76, quy định các quy tắc biểu diễn và ký hiệu các loại ren trên bản vẽ kỹ thuật thuộc hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật và chế tạo.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật trong mọi ngành công nghiệp và xây dựng có sử dụng các mối liên kết ren hoặc các chi tiết có ren.
- Quy định thống nhất cách vẽ quy ước cho các loại ren (ren hệ mét, ren ống, ren hình thang, ren vuông,...) nhằm đơn giản hóa bản vẽ nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, trực quan và dễ đọc.
2. Quy ước biểu diễn ren ngoài (Ren trục)
- Đường đỉnh ren: Được vẽ bằng nét liền đậm trên cả hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.
- Đường chân ren: Được vẽ bằng nét liền mảnh. Trên hình chiếu vuông góc với trục ren (hình chiếu cạnh), đường chân ren được vẽ bằng một cung tròn hở khoảng 1/4 vòng tròn và thường được đặt ở góc phần tư phía trên bên phải.
- Đường giới hạn ren: Đường xác định chiều dài phần ren có ích, được vẽ bằng nét liền đậm kéo dài đến đường đỉnh ren.
- Khoảng cách giữa đường đỉnh ren và chân ren: Không được nhỏ hơn 0,8 mm và không nên lớn hơn bước ren trên bản vẽ.
3. Quy ước biểu diễn ren trong (Ren lỗ)
- Đường đỉnh ren (đường kính trong của lỗ): Được biểu diễn bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren (đường kính ngoài của lỗ): Được biểu diễn bằng nét liền mảnh. Trên hình chiếu vuông góc với trục ren, đường chân ren cũng được vẽ hở 1/4 vòng tròn bằng nét liền mảnh.
- Biểu diễn trên mặt cắt: Đường gạch mặt cắt (ký hiệu vật liệu) được vẽ kéo dài đến sát đường đỉnh ren (nét liền đậm).
- Lỗ ren cụt (lỗ tịt): Phải thể hiện rõ phần chiều dài ren có ích và phần chiều sâu của lỗ khoan mồi (phần vát chóp mũi khoan 120 độ).
4. Quy ước biểu diễn mối ghép ren (Ren ăn khớp)
- Trên các hình cắt và mặt cắt của mối ghép ren, phần ren ngoài (ren trục) được ưu tiên vẽ nổi bật và che khuất phần ren trong (ren lỗ). Đường đỉnh ren của ren ngoài trùng với đường chân ren của ren trong và ngược lại.
- Các đường vạch mặt cắt của chi tiết bị bao (ren ngoài) và chi tiết bao (ren trong) phải được vẽ lệch nhau hoặc khác chiều để phân biệt rõ ràng hai chi tiết lắp ghép.
5. Quy tắc ghi ký hiệu ren trên bản vẽ
- Ký hiệu ren bao gồm chữ cái đại diện cho loại ren (ví dụ: M cho ren hệ mét, G cho ren ống hình trụ, Tr cho ren hình thang) kèm theo kích thước đường kính danh nghĩa và bước ren (nếu là ren bước nhỏ).
- Đối với ren trái, ký hiệu thêm chữ "LH" phía sau kích thước ren để phân biệt với ren phải thông thường.
- Đường dẫn chỉ dẫn ký hiệu ren phải được chỉ vào đường kính ngoài của ren (đối với ren ngoài là đường đỉnh ren, đối với ren trong là đường chân ren).
Lưu ý: Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn TCVN 12:1985 giúp thống nhất hóa ngôn ngữ bản vẽ kỹ thuật trong nước và quốc tế (theo tiêu chuẩn khối SEV trước đây và ISO hiện nay), nâng cao hiệu quả thiết kế và chế tạo cơ khí.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 12-85
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
VẼ QUY ƯỚC REN
Unified system for design documentation
IMAGE OE SCREW
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 12-74.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại ren và quy định cách vẽ quy ước ren trên các bản vẽ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 284-76.
1. Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền vừa.
Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và cách đường đỉnh ren một đoạn xấp xỉ bước ren nhưng không nhỏ hơn 0,8mm. Trên hình biểu diễn thuộc mặt phẳng vuông góc với đường trục của ren thì vòng tròn chân ren vẽ bằng 3/4 vòng tròn (hình 1 - 3).

2. Không được bắt đầu và kết thúc đường chân ren ở ngay đường tâm (hình 1 - 8).
Trên mặt phẳng chiếu vuông góc với trục của ren có một phần ren bị khuất thì vòng tròn ren vẽ bằng 3/4 phần nhìn thấy. Trong trường hợp này cho phép vẽ đường chân ren bắt đầu từ đường tâm (hình 1 và 3).
3. Trường hợp ren khuất, cả đường đỉnh và chân ren vẽ bằng nét đứt (hình 5).

Hình 5
4, Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền vừa, trường hợp khuất thì vẽ bằng nét đứt. Đó là giới hạn đoạn ren đầy (hình 6 - 8).
Cho phép không vẽ phần khuất của đường giới hạn ren (hình 9)

5. Trên các mặt cắt ren, đường gạch gạch (ký hiệu vật liệu) phải vẽ tới đường đỉnh ren (hình 7 và hình 8).
6. Khi cần biểu diễn, đoạn ren cạn được vẽ bằng nét liền mảnh (hình 10 và 11).

7. Trên bản vẽ lắp, cho phép vẽ quy ước ren hết chiều dài của lỗ nếu đoạn cuối của ren gần chạm đáy lỗ (hình 12 và 13).

8. Nếu không có ý nghĩa kết cấu đặc biệt thì mép vát đầu ren không vẽ trên hình biểu diễn thuộc mặt phẳng vuông góc với đường trục của ren (hình 14, 15).
Trên hình biểu diễn trục ren thuộc mặt phẳng song song với đường trục của ren nét liền mảnh chân ren phải vẽ cả vào mép vát (hình 14 và 15).
9. Khi cần biểu diễn, prôfin của ren được vẽ như hình 16, 17, 18.
Trường hợp ren không tiêu chuẩn, trên hình biểu diễn phải ghi đầy đủ các kích thước và số liệu cần thiết.

10. Mối ghép ren biểu diễn như hình 19, trong đó phần ăn khớp ưu tiên vẽ ren ngoài, còn ren trong chỉ vẽ ở phần chưa ghép.

Hình 19
11. Ký hiệu ren đặt tương ứng với đường kính ngoài của ren (hình 20).
Ký hiệu của các loại ren ống ghi như hình 21, 22, 23. Các ký hiệu phải theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.


Chiều dài ren được tính từ mặt mút đến hết đoạn ren cạn (hình 24).
Khi cần thiết, cho phép ghi riêng chiều dài đoạn ren đầy và chiều dài đoạn ren cạn (hình 25).

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt