Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các thông số kích thước hình học, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với loại vòng đệm cỡ nhỏ, thường được sử dụng kết hợp với các chi tiết ghép nối như bu lông, vít và đai ốc trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lắp ráp liên kết.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vòng đệm nhỏ được sử dụng cho các mối ghép ren của bu lông, vít và đai ốc có đường kính ren định danh từ kích thước nhỏ.
- Vòng đệm nhỏ theo tiêu chuẩn này được thiết kế nhằm mục đích phân bố đều tải trọng của lực xiết lên bề mặt chi tiết ghép, bảo vệ bề mặt chi tiết tránh bị trầy xước và ngăn ngừa hiện tượng tự tháo của mối ghép ren trong quá trình vận hành.
- Tiêu chuẩn yêu cầu các sản phẩm vòng đệm nhỏ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước được quy định để đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn trong chế tạo cơ khí.
- Điều 2: Kích thước cơ bản và dung sai hình học
- Kích thước của vòng đệm nhỏ được xác định dựa trên ba thông số hình học cốt lõi bao gồm: Đường kính trong (ký hiệu là d1), Đường kính ngoài (ký hiệu là d2) và Chiều dày của vòng đệm (ký hiệu là s).
- Đường kính trong (d1) được thiết kế lớn hơn một khoảng dung sai cho phép so với đường kính danh nghĩa của thân bu lông hoặc vít tương ứng để đảm bảo việc lắp ráp dễ dàng nhưng không gây ra độ rơ lỏng quá mức.
- Đường kính ngoài (d2) và chiều dày (s) được tính toán tối ưu nhằm đảm bảo khả năng chịu lực ép lớn nhất mà không bị biến dạng cục bộ hoặc làm hỏng bề mặt tiếp xúc của chi tiết máy.
- Dung sai kích thước và sai lệch hình học (như độ không phẳng, độ không song song giữa hai mặt đầu) phải tuân thủ các cấp chính xác quy định trong hệ thống dung sai lắp ghép hiện hành.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu dùng để chế tạo vòng đệm nhỏ phải là thép carbon, thép hợp kim, thép không gỉ (inox) hoặc các kim loại màu tùy thuộc vào điều kiện làm việc và yêu cầu chống ăn mòn của mối ghép.
- Bề mặt của vòng đệm phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật cơ học như vết nứt, ba via, rỗ khí hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ kín khít của mối ghép.
- Độ cứng của vòng đệm phải được kiểm soát chặt chẽ thông qua các phương pháp nhiệt luyện phù hợp để đảm bảo vòng đệm không bị bẹp dí hoặc biến dạng dẻo quá mức khi chịu lực xiết lớn từ bu lông và đai ốc.
- Quy định về lớp mạ bảo vệ bề mặt (như mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng hoặc nhuộm đen) để tăng cường khả năng chống oxy hóa và ăn mòn hóa học trong môi trường làm việc thực tế.
- Điều 4: Ký hiệu quy ước và ghi nhãn sản phẩm
- Ký hiệu quy ước của vòng đệm nhỏ phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên gọi sản phẩm, đường kính danh nghĩa của ren bu lông/vít đi kèm, chiều dày vòng đệm, loại vật liệu chế tạo và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2060:1977.
- Việc quy định ký hiệu thống nhất giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế bản vẽ kỹ thuật, đặt hàng, quản lý kho bãi và tránh nhầm lẫn trong quá trình sản xuất và lắp ráp thực tế.
- Sản phẩm khi xuất xưởng phải được đóng gói theo lô, có nhãn mác rõ ràng ghi rõ tên nhà sản xuất, số lượng, ký hiệu quy ước và chứng nhận hợp chuẩn theo quy định pháp luật hiện hành.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2060 - 77
VÒNG ĐỆM NHỎ - KÍCH THƯỚC
Diminished Washers - Dimensions
1. Kích thước của vòng đệm phải theo đúng những chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

mm
| Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt | d | D | S | C | Độ đảo hướng tâm giới hạn |
| 2 | 1,2 | 3 | 0,3 | _ | 0,3 |
| 1,2 | 1,4 | 3,5 | 0,4 | ||
| 1,4 | 1,6 | ||||
| 1,6 | 1,7 | 4 | |||
| 2 | 2,2 | 4,5 | |||
| 2,5 | 2,7 | 5 | 0,5 | ||
| 3 | 3,2 | 6 | |||
| 4 | 4,3 | 8 | 0,8 | 0,6 | |
| 5 | 5,3 | 10 | |||
| 6 | 6,4 | 12 | 1 | 0,3 | 0,8 |
| 8 | 8,4 | 15,5 | 1,6 | 0,4 | 0,8 |
| 10 | 10,5 | 18 | |||
| 12 | 13 | 21 | 2,0 | 0,5 | 1,0 |
| 14 | 15 | 24 | |||
| 16 | 17 | 28 | |||
| 18 | 19 | 30 | 2,5 | 0,6 | |
| 20 | 21 | 34 | 1,2 | ||
| 22 | 23 | 37 | |||
| 24 | 25 | 39 | |||
| 27 | 28 | 44 | |||
| 30 | 31 | 50 | 3,0 | 0,8 | |
| 36 | 37 | 60 | 1,4 | ||
| 42 | 43 | 72 | 4,0 | 1,0 | |
| 48 | 50 | 84 | 6,0 | 1,6 | 1,6 |
Ví dụ về ký hiệu quy ước của vòng đệm nhỏ kiểu 1, đường kính 12 mm, chiều dày theo quy định, làm bằng vật liệu nhóm 01, không lớp phủ:
Vòng đệm 12 . 01 TCVN 2060-77
Tương tự cho vòng đệm kiểu 2, chiều dày 3,0 mm, làm bằng vật nhóm 04, có lớp phủ 01 dày 6 mm:
Vòng đệm 2 . 12 X 3.04.016 TCVN 2066-77
2. Trong những trường hợp có lý do kỹ thuật xác đáng và theo sự thỏa thuận của hai bên, cho phép;
a) Chế tạo vòng đệm có chiều dày 0,1; 0,2; 0,3; 0,5; 0,8 1,0; 1,2; 1,4; 1,5; 1,6; 2,0; 2,5; 3,0; 4,0; 5,0; 6,0 và 8,0 mm khi bảo đảm điều kiện 2S < (D – d)
b) Dùng vòng đệm có đường kính trong 12,5; 14,5; 16,5 và 18,5 thay cho kích thước 13; 15; 17 và 19 mm.
3. Cho phép dùng vòng đệm có đường kính ngoài 16; 27; 32; 36; 38; 42; 48 và 70 mm thay cho kích thước 15,5; 28; 34; 37; 39; 44; 50 và 72 mm.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 134-77.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CỦA VÒNG ĐỆM THÉP
| Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt, mm | Khối lượng 1000 chiếc, kg ≈ | Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt, mm | Khối lượng 1000 chiếc, kg ≈ |
| 1 | 0,014 | 12 | 3,36 |
| 1,2 | 0,019 | 14 | 4,33 |
| 1,4 | 0,018 | 16 | 6,10 |
| 1,6 | 0,023 | 18 | 8,30 |
| 2 | 0,029 | 20 | 11,0 |
| 2,5 | 0,055 | 22 | 12,9 |
| 3 | 0,019 | 24 | 13,8 |
| 4 | 0,225 | 27 | 17,8 |
| 5 | 0,360 | 30 | 28,5 |
| 6 | 0,638 | 36 | 41,3 |
| 8 | 1,67 | 42 | 82,2 |
| 10 | 2,13 | 48 | 168 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 (ISO 2045 : 1988) về Khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) và bằng poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi - Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6247:2003 (ISO 2048:1990) về Khớp nối kép dùng cho ống chịu áp lực bằng Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi – Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 (ISO 2045 : 1988) về Khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) và bằng poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi - Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6247:2003 (ISO 2048:1990) về Khớp nối kép dùng cho ống chịu áp lực bằng Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi – Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành