Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vòng đệm cao su sử dụng trong các thiết bị máy móc và hệ thống kỹ thuật. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và độ kín khít của các chi tiết làm kín bằng cao su trong quá trình vận hành máy móc cơ khí.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vòng đệm cao su (gioăng cao su) có chức năng làm kín các mối nối tĩnh hoặc động trong các thiết bị cơ khí, máy móc công nghiệp và hệ thống đường ống dẫn.
- Các sản phẩm vòng đệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kích thước hình học, độ dung sai cho phép và tính chất cơ lý phù hợp với từng môi trường làm việc cụ thể như môi trường dầu, nước, hóa chất hoặc nhiệt độ cao.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vòng đệm cao su
- Ngoại quan và chất lượng bề mặt: Bề mặt của vòng đệm cao su phải nhẵn mịn, đồng đều, không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, bọt khí, vết rỗ sâu, hoặc lẫn tạp chất cơ học làm ảnh hưởng đến khả năng làm kín của chi tiết.
- Tính chất cơ lý của vật liệu: Vật liệu cao su dùng để chế tạo vòng đệm phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật tiêu chuẩn về độ cứng (thang đo Shore A), giới hạn bền kéo đứt, độ dãn dài tương đối khi đứt và độ biến dạng dư sau khi nén tĩnh.
- Khả năng kháng môi trường: Vòng đệm phải có khả năng chống chịu tốt đối với môi trường làm việc thực tế, bao gồm tính kháng dầu, kháng hóa chất, chịu nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ âm mà không bị trương nở hoặc giòn gãy vượt quá mức quy định cho phép.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Tiến hành kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao để đảm bảo sai lệch kích thước nằm trong phạm vi dung sai cho phép của bản vẽ kỹ thuật.
- Thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cao su theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thử nghiệm cao su lưu hóa để xác định độ bền kéo, độ cứng và độ đàn hồi.
- Đánh giá độ bền lão hóa nhiệt và độ trương nở trong chất lỏng tiêu chuẩn để xác định tuổi thọ làm việc thực tế của vòng đệm trong điều kiện khắc nghiệt.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Sản phẩm phải được đóng gói kỹ lưỡng để tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, hóa chất, dầu mỡ không phù hợp và các tác nhân gây oxy hóa làm đẩy nhanh quá trình lão hóa cao su.
- Trên bao bì hoặc nhãn mác sản phẩm phải ghi rõ thông tin nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2750:1978, ngày sản xuất và mã lô hàng để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Kho bảo quản phải đảm bảo điều kiện khô ráo, thoáng mát, cách xa nguồn nhiệt và không để các vật nặng đè lên làm biến dạng hình học của vòng đệm.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2750 - 78
VÒNG ĐỆM CAO SU DÙNG TRONG CÁC THIẾT BỊ MÁY MÓC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber gasket por the machine and device - Technical requirements
1. HÌNH DÁNG VÀ KÍCH THƯỚC
1.1. Hình dáng của vòng đệm tương ứng với hình A và B.
1.2. Trong khi chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, cho phép kích thước của các loại vòng đệm được quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
|
|
|
| Hình A | Hình B |
1.3. Trên mặt không làm việc của sản phẩm, phải ghi ký hiệu về hình dáng, các kích thước của đường kính (D và d), chiều cao vòng đệm và số hiệu của tiêu chuẩn này.
Ví dụ: Ký hiệu quy ước của vòng đệm có mặt cắt như hình B, có D = 51 mm; d = 18 mm; H = 17 mm:
Vòng đệm B51 x 18 x 17 TCNV 2750 - 78.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Vòng đệm phải đảm bảo cho máy làm việc được đến 80oC.
2.2. Các tính năng cơ lý của cao su sản xuất vòng đệm, phải theo đúng quy định như trong bảng sau.
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Lực kéo đứt, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn | 1000 (100 KG/cm2) |
| 2. Độ dãn dài khi kéo đứt, tính bằng %, không nhỏ hơn | 300 |
| 3. Biến hình sau khi kéo đứt, tính bằng %, không lớn hơn | 52 |
| 4. Độ cứng SoA (Shore A) | 68 ± 3 |
2.3. Bề mặt làm việc của vòng đệm phải nhẵn, bóng, không được lẫn tạp chất, không nứt nẻ và không lẫn bọt khí.
3. NGUYÊN TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Thành phần trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất kiểm tra.
Cơ sở sản xuất phải đảm bảo tất cả các sản phẩm xuất xưởng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này và kèm theo mỗi lô hàng một giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng đó.
3.2. Lô hàng được quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
3.3. Người tiêu thụ có quyền kiểm tra chất lượng của lô hàng được giao theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.4. Khi tiến hành kiểm tra giao nhận lô hàng, với những lô hàng dưới 500 chiếc, lấy 10 chiếc để kiểm tra, với lô hàng trên 500 chiếc, lấy 2% sản phẩm của lô hàng để kiểm tra.
3.5. Trường hợp kết quả thử không đạt, dù bất kỳ chỉ tiêu nào cũng phải tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi tại chính lô hàng đó.
Nếu kết quả thử lần thứ hai vẫn không đạt, cho phép lấy mẫu một lần nữa như lần thứ hai. Kết quả lần thứ ba là kết quả cuối cùng.
3.6. Để tiến hành kiểm tra các tính chất cơ lý của cao su dùng sản xuất vòng đệm, cơ sở sản xuất phải tiến hành thử theo các phương pháp quy định trong điều 3.7; 3.8 của tiêu chuẩn này.
Cơ sở sản xuất phải thông báo kết quả thử cho người tiêu thụ theo yêu cầu của họ.
3.7. Tiến hành thử lực kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt và biến hình sau khi kéo đứt theo TCVN 1593 - 74.
3.8. Tiến hành thử độ cứng SoA theo TCVN 1595 - 74.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Trên mặt của vòng đệm phải ghi rõ:
a) Ký hiệu của vòng đệm;
b) Ký hiệu của cơ sở sản xuất;
c) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2. Vòng đệm phải được bao gói trong giấy hoặc thùng các tông, thùng gỗ v.v... tùy theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
4.3. Khi giao nhận hàng phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu vòng đệm;
c) Số lượng vòng đệm;
d) Ngày bao gói.
4.4. Vòng đệm chưa bao gói và đã bao gói phải để nơi râm mát, tránh mưa nắng.
4.5. Không để vòng điện ở gần các nguồn nhiệt, cùng kho với các dung môi hữu cơ, axit, kiềm và những chất khác có khả năng phá hủy cao su.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

