Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vòng đệm cao su sử dụng trong các hệ thống hãm (hệ thống phanh). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính đồng bộ của các chi tiết cao su trong quá trình vận hành hệ thống hãm của các phương tiện giao thông đường sắt, đường bộ hoặc các thiết bị công nghiệp liên quan.

Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại và các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm vòng đệm cao su:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vòng đệm bằng cao su được lắp đặt và sử dụng trong các thiết bị thuộc hệ thống hãm khí nén, hệ thống hãm chân không và các cơ cấu điều khiển liên quan. Tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng điều chỉnh là các sản phẩm vòng đệm có chức năng làm kín, giảm chấn hoặc truyền lực trong hệ thống hãm.
  • Phân loại và ký hiệu (Điều 2): Các loại vòng đệm cao su được phân loại dựa trên hình dáng hình học, kích thước danh nghĩa và điều kiện làm việc cụ thể như nhiệt độ, áp suất và môi trường tiếp xúc. Việc ký hiệu sản phẩm phải tuân thủ đúng quy chuẩn để thuận tiện cho việc thiết kế, chế tạo và nghiệm thu.
  • Yêu cầu về nguyên vật liệu (Điều 3): Cao su dùng để chế tạo vòng đệm phải là loại cao su tổng hợp hoặc cao su tự nhiên có đặc tính kỹ thuật phù hợp. Vật liệu phải đảm bảo các chỉ tiêu về độ bền cơ học, khả năng chống lão hóa nhiệt, khả năng chịu dầu và các tác nhân khí quyển trong quá trình làm việc lâu dài.
  • Yêu cầu về ngoại quan và bề mặt (Điều 4): Bề mặt của vòng đệm cao su sau khi lưu hóa phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật ngoại quan nghiêm trọng như nứt nẻ, rỗ khí, bọt khí bong tróc, hoặc lẫn tạp chất lạ. Các vết ba-via do khuôn ép phải được cắt tỉa sạch sẽ và nằm trong giới hạn dung sai cho phép để không ảnh hưởng đến khả năng làm kín của chi tiết.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi cần lưu ý

Để đảm bảo vòng đệm cao su hoạt động ổn định trong hệ thống hãm, tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật mà các đơn vị sản xuất và kiểm định phải tuân thủ:

  • Độ bền kéo đứt và độ dãn dài: Vật liệu cao su phải đạt giới hạn bền kéo tối thiểu và độ dãn dài tương đối khi đứt theo quy định để tránh bị rách hoặc biến dạng quá mức dưới áp lực của hệ thống hãm.
  • Độ cứng: Độ cứng của vòng đệm (thường đo bằng thang Shore A) phải nằm trong khoảng tối ưu, vừa đủ độ đàn hồi để làm kín, vừa đủ độ cứng để chịu lực ép.
  • Khả năng chịu nhiệt và môi trường: Vòng đệm phải hoạt động bình thường trong dải nhiệt độ quy định mà không bị cứng hóa hoặc mềm nhũn quá mức. Khả năng chịu trương nở trong dầu mỡ bôi trơn cũng là một chỉ tiêu bắt buộc đối với các hệ thống hãm có tiếp xúc với chất bôi trơn.

Ý nghĩa của tiêu chuẩn đối với hoạt động sản xuất và kiểm định

TCVN 2751:1978 đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất chế tạo ra các sản phẩm vòng đệm đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để các cơ quan kiểm định chất lượng tiến hành thử nghiệm, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm trước khi đưa vào lắp ráp, sử dụng thực tế, góp phần bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hệ thống hãm trong quá trình vận hành.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2751 - 78

VÒNG ĐỆM CAO SU DÙNG TRONG CÁC HỆ THỐNG HÃM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Rubber gasket por the braking systems - Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vòng đệm cao su, dùng để bịt kín và truyền tải áp lực, trong các hệ thống hãm bằng áp lực lỏng dùng cho ôtô.

1. HÌNH DÁNG VÀ KÍCH THƯỚC

1.1. Hình dáng của vòng đệm phải phù hợp với hình A và E.

Hình A

Vòng đệm hình bát

1.2. Trong khi chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, cho phép kích thước của các loại vòng đệm quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

Hình B

Hình C

Vòng đệm hình bát khía

Vòng đệm hình vành khăn

Hình D

Hình E

Vòng đệm hình vành khăn

Vòng đệm hình vành khăn khía

1.3. Ký hiệu của các loại vòng đệm trên bề mặt không làm việc của sản phẩm, được quy định như sau: ký hiệu hình dáng, đường kính trung bình (D) và số hiệu của tiêu chuẩn này.

Ví dụ: Vòng đệm hình A, đường kính trung bình D = 32mm; được ký hiệu là: A 32TCVN 2751 - 78.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Vòng đệm phải đảm bảo cho máy móc làm việc ở nhiệt độ tới 80oC.

2.2. Các tính năng cơ lý của cao su sản xuất vòng đệm, phải theo đúng quy định như trong bảng sau.

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Lực kéo đứt, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn

1000 (100 KG/cm2)

2. Độ dãn dài khi kéo đứt, tính bằng %, không nhỏ hơn

350

3. Biến hình sau khi kéo đứt, tính bằng %, không lớn hơn

20

4. Độ cứng SoA (Shore A)

65 ± 5

5. Độ trương nở trong dầu phanh (60% butanol và 40% dầu thầu dầu) ở 70oC x 24 giờ, tính theo % trọng lượng không lớn hơn

2

2.3. Bề mặt làm việc của vòng đệm phải nhẵn, bóng, không có lẫn tạp chất, nứt nẻ và bọt khí.

3. NGUYÊN TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Thành phẩm trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra của cơ sở sản xuất kiểm tra.

Cơ sở sản xuất phải đảm bảo tất cả sản phẩm xuất xưởng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này và kèm theo mỗi lô hàng một giấy chứng nhận chất lượng đảm bảo chất lượng của lô hàng đó.

3.2. Lô hàng được quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

3.3. Người tiêu thụ có quyền kiểm tra chất lượng của lô hàng được giao, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.4. Khi tiến hành kiểm tra giao nhận lô hàng. Với những lô hàng dưới 500 chiếc, lấy 10 chiếc để kiểm tra kích thước; Với lô hàng trên 500 chiếc, lấy 2% sản phẩm của lô hàng để kiểm tra.

3.5. Trường hợp kết quả thử không đạt, dù bất cứ chỉ tiêu nào cũng phải tiến hành thử lại với lượng mẫu gấp đôi tại chính lô hàng đó. Nếu kết quả thử lần thứ hai vẫn không đạt, cho phép lấy mẫu một lần nữa như lần thứ hai. Kết quả lần thứ ba là kết quả cuối cùng.

3.6. Để tiến hành kiểm tra các tính chất cơ lý của cao su dùng để sản xuất vòng đệm, cơ sở sản xuất phải tiến hành thử theo các phương pháp quy định trong điều 3.7; 3.8; và 3.9 của tiêu chuẩn này.

Cơ sở sản xuất phải thông báo kết quả thử cho người tiêu thụ theo yêu cầu của họ.

3.7. Tiến hành thử lực kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt và biến hình sau khi kéo đứt theo TCVN 1593 - 74.

3.8. Tiến hành thử độ cứng SoA theo TCVN 1595 - 74.

3.9. Tiến hành thử độ trương nở của cao su trong dầu theo TCNV 2751 - 78.

4. BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ BẢO QUẢN

4. Trên mặt không làm việc của vòng đệm phải ghi rõ:

a) Ký hiệu của vòng đệm;

b) Ký hiệu của cơ sở sản xuất;

c) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.2. Vòng đệm phải được bao gói trong giấy hoặc thùng các tông, thùng gỗ. Số lượng đóng gói tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên hữu quan.

4.3. Khi giao nhận hàng phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Ký hiệu vòng đệm;

c) Số lượng vòng đệm;

d) Ngày bao gói.

4.4. Vòng đệm chưa bao gói và đã bao gói phải để nơi râm mát, tránh mưa nắng.

4.5. Không để vòng điệm ở gần các nguồn nhiệt, cùng kho với các dung môi hữu cơ, axit, kiềm và những chất khác có khả năng phá hủy cao su.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN2751:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký