Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các thông số kích thước hình học cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vòng đệm (lông đền) dùng trong các mối liên kết ren của ngành cơ khí chế tạo và xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa, chuẩn hóa các chi tiết lắp xiết, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn của các liên kết cơ khí tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vòng đệm phẳng thông thường được sử dụng kết hợp với bu lông, vít, vít cấy và đai ốc nhằm phân bố đều lực ép của đai ốc lên bề mặt chi tiết ghép, bảo vệ bề mặt chi tiết không bị trầy xước khi xiết chặt.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, cơ sở sản xuất chế tạo cơ khí, các đơn vị nghiệm thu và sử dụng các chi tiết lắp xiết trên phạm vi toàn quốc.
- Các thông số kích thước cơ bản của vòng đệm
- Đường kính trong (d1): Được thiết kế lớn hơn đường kính danh nghĩa của ren bu lông tương ứng một khoảng hở nhất định để đảm bảo việc lắp ráp dễ dàng nhưng không quá rộng làm giảm diện tích tiếp xúc.
- Đường kính ngoài (d2): Quy định cụ thể tùy thuộc vào đường kính ren danh nghĩa, đảm bảo đủ diện tích bề mặt để phân tán lực ép hiệu quả lên chi tiết liên kết.
- Chiều dày vòng đệm (s): Được xác định dựa trên khả năng chịu lực và độ bền cơ học, tránh hiện tượng vòng đệm bị biến dạng hoặc cong vênh khi chịu lực xiết lớn.
- Dung sai kích thước: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt sai lệch giới hạn cho phép đối với đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày nhằm đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm trong sản xuất hàng loạt.
- Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu: Vòng đệm phải được chế tạo từ các loại vật liệu có cơ tính phù hợp như thép carbon, thép hợp kim, hoặc các kim loại màu tùy thuộc vào môi trường làm việc và yêu cầu của mối ghép.
- Bề mặt sản phẩm: Bề mặt của vòng đệm phải phẳng, nhẵn, không được có các khuyết tật như vết nứt, ba via, rỉ sét hoặc các vết lõm sâu ảnh hưởng đến khả năng tiếp xúc phẳng.
- Độ cứng: Quy định về độ cứng tối thiểu của vòng đệm để đảm bảo không bị biến dạng dẻo quá mức dưới tác dụng của lực xiết từ bu lông và đai ốc.
- Ký hiệu quy ước và cách ghi nhãn
- Ký hiệu quy ước của vòng đệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên gọi sản phẩm, đường kính danh nghĩa của ren bu lông đi kèm, chiều dày, mác vật liệu và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2061:1977.
- Việc quy định ký hiệu thống nhất giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế bản vẽ kỹ thuật, đặt hàng vật tư và quản lý kho bãi tại các nhà máy, xí nghiệp.
Tóm lại, TCVN 2061:1977 là một tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kích thước và yêu cầu kỹ thuật của vòng đệm theo tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng mối ghép, kéo dài tuổi thọ cho các máy móc, thiết bị và công trình xây dựng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2061 - 77
VÒNG ĐỆM - KÍCH THƯỚC
Washers - Dimensions
TCVN 2061-77 được ban hành để thay thế TCVN 131-63 và TCVN 133-63.
1. Kích thước của vòng đệm phải theo đúng những chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

mm
| Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt | d | D | S | C | Độ đảo hướng tâm giới hạn |
| 1 | 1,2 | 3,5 | 0,3 | _ | 0,4 |
| 1,2 | 1,4 | 4 | |||
| 1,4 | 1,6 | ||||
| 1,6 | 1,7 | 4,0 | |||
| 2 | 2,2 | 5,0 | |||
| 2,5 | 2,7 | 6,5 | 0,5 | 0,6 | |
| 3 | 3,2 | 7 | |||
| 4 | 4,3 | 9 | 0,8 | ||
| 5 | 5,3 | 10 | 1,0 | 0,3 | |
| 6 | 6,4 | 12,5 | 1,6 | 0,4 | 0,8 |
| 8 | 8,4 | 17,5 | |||
| 10 | 10,5 | 21 | 2,0 | 0,5 | 1,0 |
| 12 | 13 | 24 | 2,5 | 0,6 | |
| 14 | 15 | 28 | 0,8 | ||
| 16 | 17 | 30 | |||
| 18 | 19 | 34 | 3,0 | 1,2 | |
| 20 | 21 | 37 | 1,0 | ||
| 22 | 23 | 39 | |||
| 24 | 25 | 44 | 4,0 | ||
| 27 | 28 | 50 | 1,2 | ||
| 30 | 31 | 56 | 1,4 | ||
| 36 | 37 | 66 | 5,0 | 1,6 | |
| 42 | 43 | 78 | 7,0 | ||
| 48 | 50 | 92 | 8,0 | 2,0 | 1,6 |
Ví dụ về ký hiệu quy ước của vòng đệm kiểu 1, đường kính 12 mm, chiều dày theo quy định, làm bằng vật liệu nhóm 01, không lớp phủ:
Vòng đệm 12 . 01 TCVN 2061 - 77
Tương tự cho vòng đệm kiểu 2, chiều dày 4,0 mm, làm bằng vật liệu nhóm 04, có lớp phủ 01 dày 6mm:
Vòng đệm 2 . 12 X 4.04.016 TCVN 2061 – 77
2. Trong những trường hợp có lý do kỹ thuật xác đáng và theo sự thoả thuận của hai bên, cho phép:
a) Chế tạo vòng đệm có chiều dày 0,1; 0,2; 0,3; 0,5; 0,8; 1,0; 1,2; 1,4; 1,5; 1,6; 2,0; 2,5; 3,0; 4,0; 5,0; 6,0; 8,0 và 10 mm khi bảo đảm điều kiện 2S < (D – d)
b) Dùng vòng đệm có đường kính trong 12,5; 14,5; 16,5 và 18,5 mm thay cho kích thước 13; 15; 17 và 19 mm.
3. Khi chế tạo vòng đệm từ vật liệu dây, thanh hoặc ống cho phép dùng vòng đệm có đường kính ngoài 12; 17; 36; 40; 45 và 67 mm thay cho kích thước 12,5; 17,5; 37; 39; 44 và 66 mm.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 134 – 77.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CỦA VÒNG ĐỆM THÉP
| Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt, mm | Khối lượng 1000 chiếc, kg | Đường kính thân của chi tiết kẹp chặt, mm | Khối lượng 1000 chiếc, kg |
| 1 | 0,020 | 12 | 6,27 |
| 1,2 | 0,026 | 14 | 10,3 |
| 1,4 | 0,025 | 16 | 11,3 |
| 1,6 | 0,031 | 18 | 13,7 |
| 2 | 0,078 | 20 | 22,9 |
| 2,5 | 0,108 | 22 | 24,5 |
| 3 | 0,119 | 24 | 32,3 |
| 4 | 0,308 | 27 | 52,9 |
| 5 | 0,443 | 30 | 67,1 |
| 6 | 0,853 | 36 | 110 |
| 8 | 2,32 | 42 | 157 |
| 10 | 4,08 | 48 | 276 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành