Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vòng đệm cao su sử dụng trong các máy biến áp và các thiết bị điện lực ngâm dầu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo độ kín khít, chống rò rỉ dầu và bảo vệ hệ thống máy biến áp hoạt động an toàn, ổn định trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại vòng đệm cao su được chế tạo từ cao su chịu dầu, chuyên dùng để làm kín các mối nối mặt bích, nắp và các bộ phận chi tiết khác của máy biến áp lực, máy biến áp đo lường và các thiết bị điện ngâm dầu khác.
- Quy định phạm vi nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn của vòng đệm cao su trong môi trường dầu máy biến áp, đảm bảo vật liệu không bị biến dạng hoặc suy giảm tính chất cơ lý trong suốt quá trình vận hành liên tục.
Phân loại và thông số cơ bản (Điều 2)
Điều khoản này phân nhóm các loại vòng đệm dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể:
- Phân loại theo hình dáng và kết cấu: Vòng đệm được chia thành các loại có tiết diện tròn, tiết diện chữ nhật hoặc các hình dạng đặc biệt khác phù hợp với thiết kế của rãnh lắp ghép trên máy biến áp.
- Phân loại theo điều kiện làm việc: Xác định các nhóm vòng đệm dựa trên mức độ chịu dầu, khả năng chịu nhiệt và khả năng chống lão hóa trong môi trường vận hành khắc nghiệt.
- Thông số kích thước cơ bản: Quy định các thông số kích thước danh nghĩa bao gồm đường kính trong, đường kính ngoài, chiều dày và dung sai cho phép đối với từng nhóm sản phẩm nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ kín tối đa.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và sản phẩm (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng của vòng đệm cao su:
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của vòng đệm cao su phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như vết nứt, bọt khí, tạp chất cơ học, vết rỗ hoặc các vết lồi lõm vượt quá giới hạn dung sai cho phép.
- Tính chất cơ lý của cao su: Quy định cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu cao su chế tạo vòng đệm bao gồm: độ bền kéo đứt, độ giãn dài tương đối khi đứt, độ cứng và độ biến dạng dư sau khi nén ở nhiệt độ cao.
- Khả năng kháng dầu máy biến áp: Cao su phải có khả năng chống nở và chống suy giảm cơ lý tính khi ngâm trong dầu máy biến áp ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian xác định. Độ thay đổi khối lượng và thể tích sau khi ngâm dầu phải nằm trong giới hạn cho phép.
Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm ban đầu (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng hoặc xuất xưởng:
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm phải được kiểm tra theo từng lô. Quy định rõ cỡ lô, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và các chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm tra đối với mỗi lô hàng bao gồm kích thước hình học, ngoại quan và các tính chất cơ lý cơ bản.
- Phương pháp thử nghiệm: Xác định các tiêu chuẩn viện dẫn hoặc phương pháp cụ thể để đo kích thước, thử độ bền kéo, thử độ cứng, thử độ bền lão hóa nhiệt và thử nghiệm độ bền trong môi trường dầu máy biến áp.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Quy định quy trình thử nghiệm lại trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu ở lần kiểm tra thứ nhất, làm cơ sở để chấp nhận hoặc bác bỏ toàn bộ lô sản phẩm.
VÒNG ĐỆM CAO SU DÙNG CHO MÁY BIẾN ÁP
Rubber gasket for the transformer
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vòng đệm cao su dùng để đệm kín cho máy biến áp.
Hình dáng và kích thước của vòng đệm cao su, tương ứng với hình A, B và bảng 1, 2.
1.1. Các loại vòng đệm cao su có mặt cắt như hình A, phải có kích thước theo đúng quy định trong bảng 1.

Hình A
| mm | Bảng 1 | ||||
| d | D | H | |||
| Danh nghĩa | Chênh lệch cho phép | Danh nghĩa | Chênh lệch cho phép | Danh nghĩa | Chênh lệch cho phép |
| 8 | - 0,30 | 20,5 | - 0,30 | 5 | +1 |
| 11 | + 0,20 | 20,5 | + 0,20 | 5 | |
| 12 |
| 25 |
| 5 | |
| 23 | -0,40 | 41 | - 0,70 | 5 | |
| 29 | + 0,20 | 54 | + 0,30 | 5 | |
| 32 |
| 60 |
|
| |
| 33 |
| 65 |
| 5 | |
| 35 |
| 47 |
| 5 | |
| 35 |
| 70 |
| 5 | |
| 40 |
| 60 |
| 6 | |
| 45 | - 0,60 | 56 | - 0,70 | 3 | |
| 46 | + 0,30 | 60 | + 0,30 | 5 | |
| 47 |
| 76 |
| 5 | |
| 50 |
| 70 |
| 5 | |
| 54 |
| 96 |
| 6 | |
| 65 |
| 88 |
| 2,5 | |
| 65 |
| 95 |
|
| |
| 70 |
| 110 |
|
| |
| 70 |
| 120 |
| 5 | |
| 75 | - 0,70 | 110 | - 0,80 | 8 | |
| 80 | + 0,30 | 100 | + 0,40 | 8 | |
| 83 |
| 120 |
| 5 | |
| 98 |
| 134 |
| 4 | |
| 100 |
| 120 |
| 4 | |
|
|
|
|
| 6 | |
|
|
|
|
| 5 | |
| 100 |
| 156 |
| 10 | |
| 106 |
| 120 |
| 4 | |
| 120 |
| 144 |
| 5 | |
| 130 | - 0,80 | 150 | - 1,0 | 5 | |
| 140 | + 0,40 | 160 | + 0,5 | 5 | |
| 140 |
| 110 |
| 6 | |
| 152 |
| 180 |
| 6 | |
| 152 |
| 195 |
| 6 | |
| 170 | - 1,0 | 210 | - 1,2 | 6 | |
| 180 | + 0,5 | 200 | + 0,6 | 5 | |
| 182 |
| 195 |
| 4 | |
1.2. Các loại vòng đệm cao su có mặt cắt như hình B, phải có kích thước theo đúng quy định trong bảng 2.

Hình B
| mm | Bảng 2 | |||
| d - 0,5 | D + 0,5 | D1 ± 0,5 | N ± 1 | R |
| 11 | 45 | 21 | 18 | 5 |
| 11 | 46 | 21 | 18 | 5 |
| 15 | 46 | 21 | 18 | 5 |
1.3. Trên ký hiệu quy ước phải ghi ký hiệu về hình dáng, các kích thước của đường kính, chiều cao vòng đệm và số hiệu của tiêu chuẩn này.
Ví dụ: Ký hiệu quy ước của vòng đệm có mặt cắt như hình A, đường kính d = 32 mm; D = 60 mm; H = 5 mm:
Vòng đệm A 32 x 60 x 5 TCNV 2749 - 78.
2.1. Vòng đệm phải đảm bảo cho máy làm việc đến + 80oC.
2.2. Các tính năng cơ lý của cao su dùng sản xuất vòng đệm, phải theo đúng quy định như trong bảng 3.
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Lực kéo đứt, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn | 800 (80 KG/cm2) |
| 2. Độ dãn dài khi kéo đứt, tính bằng %, không nhỏ hơn | 300 |
| 3. Biến hình sau khi kéo đứt, tính bằng %, không lớn hơn | 6 |
| 4. Độ cứng SoA (Shore A) | 55 ± 5 |
| 5. Độ trương nở trong dầu biến thế, tính theo % trọng lượng ở 70oC x 24 giờ | 1,5% đến 8% |
2.3. Bề mặt làm việc của vòng đệm phải nhẵn, không rạn nứt, không lẫn tạp chất và bọt khí.
3.1. Thành phẩm trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất kiểm tra.
Cơ sở sản xuất phải đảm bảo tất cả các sản phẩm xuất xưởng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này và kèm theo mỗi lô hàng một giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng đó.
3.2. Lô hàng được quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
3.3. Người tiêu thụ có quyền kiểm tra chất lượng của lô hàng được giao theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.4. Khi tiến hành kiểm tra giao nhận lô hàng, với những lô hàng dưới 500 chiếc, lấy 10 chiếc để kiểm tra kích thước; Với lô hàng trên 500 chiếc, lấy 2% sản phẩm của lô hàng để kiểm tra kích thước.
3.5. Trường hợp kết quả thử không đạt, dù bất cứ chỉ tiêu nào cũng phải tiến hành thử lại với lượng mẫu gấp đôi tại chính lô hàng đó. Nếu kết quả thử lần thứ hai vẫn không đạt, cho phép lấy mẫu một lần nữa như lần thứ hai. Kết quả lần thứ ba là kết quả cuối cùng.
3.6 Để tiến hành kiểm tra các tính chất cơ lý của cao su dùng để sản xuất vòng đệm, cơ sở sản xuất phải tiến hành thử theo các phương pháp quy định trong điều 3.7; 3.8; và 3.9 của tiêu chuẩn này.
Cơ sở sản xuất phải thông báo kết quả thử cho người tiêu thụ theo yêu cầu của họ.
3.7 Tiến hành thử lực kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt và biến hình sau khi kéo đứt theo TCVN 1593 - 74.
3.8 Tiến hành thử độ cứng SoA theo TCVN 1595 - 74.
3.9 Tiến hành thử độ trương nở của cao su trong dầu theo TCVN 2752-78.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ BẢO QUẢN
4.1 Trên mặt của vòng đệm phải ghi rõ:
a) Ký hiệu của vòng đệm;
b) Ký hiệu của cơ sở sản xuất;
c) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2 Vòng đệm phải được bao gói trong giấy hoặc thùng các tông, thùng gỗ.v.v... tùy theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
4.3 Khi giao nhận hàng phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu vòng đệm;
c) Ngày bao gói.
4.4 Vòng đệm chưa bao gói và đã bao gói phải để nơi râm mát, tránh mưa nắng.
4.5 Không để vòng đệm ở gần các nguồn nhiệt, cùng kho với các dung môi hữu cơ, axit, kiềm và những chất khác có khả năng phá hủy cao su.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8525:2010 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Quyết định 580-KHKT/QĐ năm 1978 ban hành 81 tiêu chuẩn Nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978 về cao su - phương pháp xác định độ trương nở trong các chất lỏng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 350:1970 về Vòng đệm hãm có nhiều cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 351:1970 về Vòng đệm hãm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8525:2010 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng