Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các thông số cơ bản về lưu lượng khí trong hệ thống truyền động và điều khiển bằng khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ thống nhất cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu các thiết bị, linh kiện khí nén tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc và thông số kỹ thuật nền tảng bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với các thiết bị truyền dẫn khí nén, các phần tử khí nén và hệ thống điều khiển tự động bằng khí nén trong ngành cơ khí và công nghiệp chế tạo.
- Định nghĩa lưu lượng khí danh nghĩa: Xác định rõ khái niệm lưu lượng khí danh nghĩa là lượng khí đi qua thiết bị trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện tiêu chuẩn quy định. Đây là thông số kỹ thuật gốc để định cỡ và phân loại thiết bị.
- Điều kiện tiêu chuẩn (Điều kiện tham chiếu): Quy định cụ thể về trạng thái của không khí (nhiệt độ, áp suất và độ ẩm tương đối) để làm chuẩn khi đo lường và tính toán lưu lượng khí danh nghĩa, đảm bảo tính đồng nhất và khả năng so sánh giữa các thiết bị khác nhau.
- Dãy trị số lưu lượng danh nghĩa: Thiết lập hệ thống các giá trị lưu lượng tiêu chuẩn hóa. Việc quy định dãy trị số này giúp hạn chế việc sản xuất tự phát, hỗ trợ công tác chuẩn hóa sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp lẫn, thay thế linh kiện giữa các hệ thống khí nén khác nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 2148:1977
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định trong TCVN 2148:1977 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho hoạt động sản xuất và vận hành công nghiệp:
- Tối ưu hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư có cơ sở dữ liệu chuẩn xác để tính toán, lựa chọn kích thước đường ống, van điều khiển và các cơ cấu chấp hành phù hợp với nhu cầu thực tế của hệ thống.
- Nâng cao tính lắp lẫn: Đảm bảo các thiết bị khí nén từ nhiều nhà sản xuất khác nhau vẫn có thể kết nối và hoạt động đồng bộ nhờ tuân thủ chung một tiêu chuẩn lưu lượng danh nghĩa.
- Tiết kiệm năng lượng: Tránh việc thiết kế thừa công suất hoặc chọn sai thiết bị gây thất thoát áp suất và lãng phí điện năng trong quá trình vận hành hệ thống khí nén.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2148 – 77
TRUYỀN DẪN KHÍ NÉN
LƯU LƯỢNG KHÍ DANH NGHĨA
Pneumatic drives
Nominnal flows of air
1. Tiêu chuẩn này áp dụng các thiết bị truyền dẫn khí nén (van, ống dẫn và nối ống).
2. Lưu lượng khí danh nghĩa phải chọn theo chỉ dẫn trong bảng.
Chú thích: Lưu lượng khí danh nghĩa Qdn là lưu lượng khí lớn nhất khi cho qua thiết bị tổn thất áp suất không vượt quá mức quy định.
| Lưu lượng khí danh nghĩa Qdn | |||||||||||
| m3/ph | dm3/s | m3/ph | dm3/s | m3/ph | dm3/s | m3/ph | dm3/s | m3/ph | dm3/s | m3/ph | dm3/s |
| – | – | 0,00063 | 0,010 | 0,0063 | 0,100 | 0,063 | 1,0 | 0,63 | 10,0 | 6,3 | 100 |
| – | – | – | – | 0,0080 | 0,125 | 0,080 | 1,25 | 0,80 | 12,5 | 8,0 | 125 |
| – | – | 0,00100 | 0,016 | 0,0100 | 0,160 | 0,100 | 1,60 | 1,00 | 16,0 | 10,0 | 160 |
| – | – | – | – | 0,0125 | 0,200 | 0,125 | 2,00 | 1,25 | 20,0 | 12,5 | 200 |
| – | – | 0,00160 | 0,025 | 0,0160 | 0,250 | 0,160 | 2,50 | 1,60 | 25,0 | 16,0 | 250 |
| – | – | – | – | 0,0200 | 0,320 | 0,200 | 3,20 | 2,00 | 32,0 | 20,0 | 320 |
| 0,00025 | 0,0040 | 0,0025 | 0,040 | 0,0250 | 0,400 | 0,250 | 4,00 | 2,50 | 40,0 | 25,0 | 400 |
| – | – | 0,0032 | 0,050 | 0,0320 | 0,500 | 0,320 | 5,00 | 3,20 | 50,0 | 32,0 | 500 |
| 0,00040 | 0,0063 | 0,0040 | 0,063 | 0,0400 | 0,630 | 0,400 | 0,30 | 4,00 | 63,0 | 40,0 | 630 |
| – | – | 0,0050 | 0,080 | 0,0500 | 0,800 | 0,500 | 8,00 | 5,00 | 80,0 | 50,0 | 800 |
Chú thích: Để tính đổi các lưu lượng danh nghĩa được chính xác, sử dụng giá trị biến đổi:
1m3/ph = 16,67 dm3/s
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành