Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 quy định về ren nối dùng trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ thống bôi trơn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các thông số kích thước, yêu cầu kỹ thuật của mối nối ren, đảm bảo tính lắp lẫn, độ kín khít và an toàn vận hành cho các thiết bị áp lực trong công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ren nối của các phần tử, bộ phận và thiết bị cấu thành nên hệ thống truyền dẫn thủy lực, hệ thống khí nén và hệ thống bôi trơn.
- Quy chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các mối nối liên kết giữa các đường ống dẫn, đầu nối, van và các thiết bị phụ trợ khác trong hệ thống truyền động chất lỏng và khí.
- Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn giúp hạn chế tối đa hiện tượng rò rỉ chất lỏng hoặc khí nén dưới áp suất làm việc, đồng thời tối ưu hóa quá trình bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện.
- Loại ren và profin ren nối quy định
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể về các loại ren được phép sử dụng trong các đầu nối hệ thống thủy lực, khí nén, thông thường là ren hệ mét với bước ren mịn hoặc ren ống theo các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
- Profin ren phải đảm bảo độ chính xác cao về góc đỉnh ren, bước ren và đường kính danh nghĩa để đảm bảo khả năng chịu lực và độ kín khít tối đa khi tiến hành lắp ráp.
- Các mối nối ren phải được thiết kế và chế tạo sao cho có thể chịu được áp suất làm việc định mức của hệ thống mà không bị biến dạng, nứt vỡ hoặc tự tháo lỏng dưới tác động của rung động trong quá trình vận hành.
- Yêu cầu kỹ thuật và dung sai kích thước
- Dung sai của ren nối phải tuân thủ nghiêm ngặt các cấp chính xác quy định nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo.
- Bề mặt ren sau khi gia công không được có các khuyết tật kỹ thuật như nứt, xước sâu, rỗ khí hoặc ba-via làm ảnh hưởng đến chất lượng mối nối và độ kín của hệ thống.
- Đối với các mối nối yêu cầu độ kín cao, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng kết hợp các biện pháp làm kín phụ trợ như gioăng cao su, vòng đệm kim loại mềm hoặc keo dán chuyên dụng phù hợp với môi chất làm việc (dầu, khí, chất bôi trơn).
- Hướng dẫn áp dụng trong thiết kế và chế tạo
- Các đơn vị thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị thủy lực, khí nén phải căn cứ vào các thông số của TCVN 2141:1977 để lựa chọn kích thước ren nối phù hợp với áp suất và lưu lượng hoạt động của hệ thống.
- Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất phải bao gồm bước kiểm tra kích thước ren bằng các dưỡng đo ren tiêu chuẩn để xác nhận sự phù hợp trước khi đưa vào lắp ráp hoặc lưu thông trên thị trường.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2141 – 77
TRUYỀN DẪN THỦY LỰC, KHÍ NÉN VÀ HỆ BÔI TRƠN
RER NỐI
Hydraulic and pneumatic drives and lubricating systems
Connecting threads
1. Tiêu chuẩn này quy định các loại ren nối ống cho truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn.
2. Các ren trong tiêu chuẩn này phải được ưu tiên áp dụng. Việc sử dụng các loại ren phải được quy định trong các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn cho sản phẩm.
3. Ren phải được chọn phù hợp với chỉ dẫn trong bảng.
Khi chọn ren phải ưu tiên ren hệ mét theo TCVN 45 – 63.
| Ren hệ mét TCVN 45 – 63 | Ren côn hệ insơ có góc prôfin 600 | Ren ống hình côn TCVN 207 – 66 |
| M 6 |
|
|
| M 8 X 1 |
|
|
| M 10 X 1 | C 1/8” | OC 1/8” |
| M 12 X 1,5 |
|
|
| M 14 X 1,5 | C 1/4” | OC 1/4” |
| M 16 X 1,5 |
|
|
| M 18 X 1,5 | C 3/8” | OC 3/8” |
| M 20 X 1,5 |
|
|
| M 22 X 1,5 | C 1/2" | OC 1/2” |
| M 24 X 1,5 | C 3/4" | OC 3/4” |
| M 27 X 2 |
|
|
| M 30 X 2 | C 1” | OC 1” |
| M 33 X 2 |
|
|
| M 36 X 2 |
|
|
| M 39 X 2 | C 11/4” | OC 1 1/4" |
| M 42 X 2 |
|
|
| M 45 X 2 | C 1 1/2” | OC 1 1/2” |
| M 48 X 2 |
|
|
| M 52 X 2 | C 2” | OC 2” |
| M 56 X 2 |
|
|
| M 60 X 2 |
|
|
| M 64 X 2 |
| OC 21/2” |
| M 68 X 2 |
|
|
| M 72 X 2 |
|
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 1 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 2930/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo