Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 quy định về dung tích danh nghĩa dùng cho hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ thống bôi trơn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các thông số kích thước, dung tích thiết kế của các thiết bị và hệ thống liên quan trong ngành cơ khí chế tạo, vận hành máy móc và thiết bị công nghiệp tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 2146:1977
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các giá trị dung tích danh nghĩa tiêu chuẩn hóa, cụ thể bao gồm các quy định chính sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các bộ phận, thiết bị chứa hoặc dẫn chất lỏng, chất khí trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén và các thiết bị thuộc hệ thống bôi trơn của máy móc, thiết bị công nghiệp.
- Quy định về dung tích danh nghĩa: Các giá trị dung tích danh nghĩa được quy định theo một dãy số ưu tiên cụ thể. Việc áp dụng dãy số này giúp các nhà thiết kế và chế tạo lựa chọn được các trị số tối ưu, hạn chế việc sản xuất quá nhiều chủng loại kích thước không cần thiết, từ đó nâng cao tính lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa sản phẩm.
- Đơn vị đo lường: Dung tích danh nghĩa trong tiêu chuẩn được tính toán và biểu thị bằng các đơn vị đo lường tiêu chuẩn, thông thường là lít (l), xăng-ti-mét khối (cm³) hoặc đề-xi-mét khối (dm³), đảm bảo tính thống nhất với hệ đo lường quốc tế.
- Nguyên tắc lựa chọn dung tích: Khi thiết kế các bể chứa dầu, xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén hoặc các bình tích áp, người thiết kế bắt buộc phải ưu tiên chọn các giá trị dung tích nằm trong dãy số danh nghĩa đã được quy định trong tiêu chuẩn này.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2146:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo và bảo dưỡng:
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Giúp các nhà sản xuất thiết bị thủy lực, khí nén và hệ thống bôi trơn giảm thiểu chi phí khuôn mẫu, công cụ gá đặt nhờ việc thu hẹp chủng loại sản phẩm theo các kích thước tiêu chuẩn hóa.
- Thuận tiện trong bảo trì và thay thế: Người vận hành và kỹ sư bảo trì dễ dàng tìm kiếm các phụ tùng, thiết bị thay thế tương thích trên thị trường khi các chi tiết đều tuân thủ một chuẩn dung tích chung.
- Đồng bộ hóa hệ thống kỹ thuật: Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chính xác giữa các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau khi lắp ráp chung vào một hệ thống truyền động hoặc hệ thống bôi trơn khép kín.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2146 – 77
TRUYỀN DẪN THỦY LỰC, KHÍ NÉN VÀ HỆ BÔI TRƠN
DUNG TÍCH DANH NGHĨA
Hydrostatic and pneumatic drives and lubricating systems
Nominal volumes
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị truyền dẫn thủy lực (thể tích), khí nén và hệ bôi trơn (thùng chứa, ác quy, bình chứa).
2. Dung tích danh nghĩa phải chọn theo chỉ dẫn trong bảng.
Chú thích: Dung tích danh nghĩa V dn là:
Đối với thùng chứa – thể tích vận hành chất lỏng lớn nhất;
Đối với bình chứa – thể tích chất lỏng không nén được nạp đầy bình;
Đối với ắc quy thủy khí – thể tích lớn nhất của khoang khí;
Đối với ắc quy thủy lực trọng lực và lò xo – thể tích lớn nhất của khoang chất lỏng.
| Dung tích danh nghĩa, dm3 | |||||
| 0,10 | 1,0 | 10 | 100 | 1 000 | 10 000 |
| – | – | - | 125 | 1 250 | 12 500 |
| 0,16 | 1,6 | 16 | 160 | 1 600 | 16 000 |
| – | – | – | 200 | 2 000 | 20 000 |
| 0,25 | 2,5 | 25 | 250 | 2 500 | 25 000 |
| – | – | – | 320 | 3 200 | – |
| 0,40 | 4,0 | 40 | 400 | 4 000 | – |
| – | – | – | 500 | 5 000 | – |
| 0,63 | 6,3 | 63 | 630 | 6 300 | – |
| – | – | – | 800 | 8 000 | – |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo