Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3916:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3916:1984 về Tài liệu thiết kế - Bản kê cơ quan quản lý bản chính là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về tài liệu thiết kế. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, phương pháp lập và quản lý bản kê các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lưu trữ và quản lý bản chính của các tài liệu thiết kế kỹ thuật.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại tài liệu thiết kế được lập ra trong quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và vận hành sản phẩm công nghiệp, công trình xây dựng và các lĩnh vực kỹ thuật khác.
- Quy định rõ ràng về khái niệm "Bản kê cơ quan quản lý bản chính" là tài liệu pháp lý xác định địa chỉ, tên gọi của các đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ và cung cấp bản chính của hồ sơ thiết kế khi có yêu cầu.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý hồ sơ kỹ thuật trên phạm vi cả nước, tránh thất lạc hoặc chồng chéo quyền quản lý giữa các cơ quan liên quan.
- Điều 2: Đối tượng và điều kiện lập bản kê
- Bản kê cơ quan quản lý bản chính phải được lập cho toàn bộ hệ thống tài liệu thiết kế của sản phẩm hoặc công trình, bao gồm cả các tài liệu dùng chung và tài liệu chuyên biệt.
- Xác định rõ các điều kiện cần thiết để một cơ quan được ghi nhận là đơn vị quản lý bản chính, bao gồm năng lực lưu trữ, bảo quản và quyền hạn pháp lý đối với bộ tài liệu đó.
- Quy định về việc phân cấp quản lý giữa cơ quan chủ quản, đơn vị thiết kế chính và các nhà thầu phụ hoặc đơn vị phối hợp thiết kế.
- Điều 3: Quy tắc thiết lập và trình bày bản kê
- Quy định cụ thể về biểu mẫu, kích thước và các cột mục thông tin bắt buộc phải có trong bản kê cơ quan quản lý bản chính.
- Các thông tin bắt buộc bao gồm: Ký hiệu tài liệu, tên gọi tài liệu, tên cơ quan giữ bản chính, địa chỉ liên hệ, và các ghi chú về tình trạng thay đổi hoặc sửa đổi tài liệu.
- Yêu cầu về ngôn ngữ, chữ viết và cách thức ghi chép số liệu phải rõ ràng, chính xác, không được tẩy xóa hoặc viết tắt không theo quy chuẩn.
- Điều 4: Quy trình quản lý, lưu trữ và cập nhật bản kê
- Quy định trách nhiệm của cơ quan lập bản kê trong việc bàn giao, lưu trữ và bảo mật thông tin theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thiết lập quy trình cập nhật thông tin khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý bản chính (ví dụ: do sáp nhập, giải thể hoặc chuyển giao nhiệm vụ giữa các đơn vị).
- Quy định về việc kiểm tra định kỳ tình trạng vật lý và tính chính xác của bản kê nhằm đảm bảo khả năng khai thác thông tin nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của TCVN 3916:1984
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3916:1984 giúp các doanh nghiệp, tổ chức thiết kế và cơ quan quản lý nhà nước chuẩn hóa quy trình lưu trữ hồ sơ kỹ thuật. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các thiết kế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, sửa đổi và tái sử dụng tài liệu thiết kế trong suốt vòng đời của sản phẩm hoặc công trình.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3916 - 84
TÀI LIỆU THIẾT KẾ
BẢN KÊ CƠ QUAN QUẢN LÝ BẢN CHÍNH
System for design documentation originalholdersrecords
1. Tiêu chuẩn này quy định mẫu và quy tắc lập bản kê cơ quan quản lý bản chính (KQ) tài liệu thiết kế sản phẩm của tất cả các ngành công nghiệp.
2. Lập KQ trên cơ sở tất cả các bảng kê và kê tài liệu tham chiếu của sản phẩm được thiết kế
3. KQ lập theo mẫu 1 và 1a
4. KQ chia thành hai phần:
a) Tài liệu các phần cấu thành;
b) Tài liệu tham chiếu.
Tên gọi mỗi phần ghi trong cột «tên gọi» ở dạng tiêu đề và gạch dưới.
Từng phần của KQ theo thứ tự sau:
Các bản chính của bộ tài liệu thiết kế và tham chiếu bảo quản tại cơ quan lập KQ (là cơ quan quản lý bản chính bảng kê sản phẩm thiết kế);
Các bản chính tài liệu thiết kế đang bảo quản ở những cơ quan khác.
Cuối KQ ghi xí nghiệp bảo quản bản chính bảng kê công nghệ sản phẩm (là xí nghiệp chế tạo chính).
5. Nếu trọn bộ bản chính tài liệu thiết kế và tham chiếu của sản phẩm, sử dụng làm phần cấu thành của sản phẩm được thiết kế, đang bảo quản ở một xí nghiệp (cơ quan) thì ghi ký hiệu tài liệu thiết kế chính của sản phẩm được sử dụng (mượn). Không kê ra các tài liệu thiết kế và tham chiếu của sản phẩm đó.
6. Phần «Tài liệu các phần cấu thành», ghi những tài liệu thiết kế chính của từng phần cấu thành mượn của sản phẩm (không kể những tài liệu thiết kế và tham chiếu của các phần cấu thành đó).
Tài liệu ghi theo vần chữ cái của tên gọi sản phẩm và thứ tự tăng dần của ký hiệu.
Tài liệu ghi theo từng bộ, trong giới hạn mỗi bộ ghi theo từng xí nghiệp (cơ quan).
7. Phần «Tài liệu tham chiếu» ghi những tài liệu tham chiếu và những tài liệu của các sản phẩm mua (cung cấp).
Ghi các tài liệu trong phần này theo thứ tự sau:
a) Tài liệu quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật;
b) Điều kiện kỹ thuật của sản phẩm, vật liệu mua.
Chú thích: trong KQ không ghi tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành đối với sản phẩm tiêu chuẩn hóa. Tài liệu ghi từng bộ và trong giới hạn mỗi bộ ghi theo từng cơ quan (xí nghiệp). Trong giới hạn mỗi cơ quan (xí nghiệp) ghi theo thứ tự tăng dần của ký hiệu.
Khi số lượng tài liệu tham chiếu nhiều thì ghi mỗi bộ trên những tờ riêng.
8. Các cột của KQ, ghi như sau:
a) Cột «Ký hiệu» ghi ký hiệu của tài liệu;
b) Cột «Tên gọi»:
Với bộ tài liệu thiết kế và tham chiếu của sản phẩm lập KQ, ghi theo kiểu, ví dụ: «Cụm phân phối PCT = 8. Bộ tài liệu trừ những tài liệu ghi dưới đây», (xem phụ lục);
Đối với tài liệu của các phần cấu thành sản phẩm thì ghi tên gọi sản phẩm phù hợp với tên gọi ghi trong khung tên của tài liệu thiết kế chính;
Đối với tài liệu tham chiếu, ghi tên gọi đầy đủ của tài liệu đó, ví dụ «Tráng men – hướng dẫn», chuyển mạch kiểu RT. Điều kiện kỹ thuật;
c) Cột «Số tờ» ghi số tờ hiện có của tài liệu trong ngày lập KQ. Ngày lập KQ ghi ngay dưới tiêu đề cột. Cột này chỉ ghi cho những tài liệu mà bản chính đang bảo quản tại cơ quan lập KQ. Không ghi vào KQ những thay đổi về số lượng tờ tài liệu sau ngày lập KQ;
d) Cột «Cơ quan quản lý bản chính» ghi tên bộ, cơ quan đang quản lý bản chính.
đ) Cột «ghi chú» ghi những chỉ dẫn phụ nếu cần.
g) Ghi sửa đổi KQ, tiến hành trên cơ sở thông báo sửa đổi theo quy định của TCVN 3827 – 83, ví dụ lập KQ, trình bày ở phụ lục. Các ký hiệu và cơ quan quản lý bản chính trong ví dụ chỉ là tượng trưng.
MẪU KIỂM KÊ CƠ QUAN QUẢN LÝ BẢN CHÍNH
(Tờ đầu tiên)

MẪU KIỂM KÊ CƠ QUAN QUẢN LÝ BẢN CHÍNH
(Các tờ tiếp theo)

PHỤ LỤC
VÍ DỤ LẬP BẢN KÊ CƠ QUAN QUẢN LÝ BẢN CHÍNH
Mẫu 1


- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp