Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 quy định các quy tắc thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ trong các tài liệu thiết kế thuộc tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất phương pháp thể hiện, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và dễ hiểu cho các bản vẽ thiết kế kết cấu gỗ từ giai đoạn thiết kế cơ sở đến thi công thực tế.

Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung

Điều khoản này xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Áp dụng bắt buộc đối với việc lập bản vẽ thiết kế kết cấu gỗ trong xây dựng cơ bản và các ngành sản xuất liên quan.
  • Các bản vẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước.
  • Quy định về tỷ lệ bản vẽ: Tùy thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của kết cấu, người thiết kế phải lựa chọn tỷ lệ phù hợp (như 1:1, 1:2, 1:5, 1:10, 1:20, 1:50, 1:100, 1:200) để đảm bảo các chi tiết liên kết gỗ được thể hiện rõ ràng nhất.

Điều 2: Phương pháp biểu diễn các cấu kiện và liên kết gỗ

Điều 2 tập trung vào kỹ thuật đồ họa để biểu diễn trực quan các cấu kiện gỗ trên bản vẽ:

  • Biểu diễn mặt cắt và hình cắt: Quy định cách vẽ ký hiệu mặt cắt ngang của thớ gỗ, phân biệt giữa gỗ xẻ, gỗ tròn và các loại vật liệu kết hợp khác (như thép, bê tông).
  • Thể hiện các mối nối và liên kết: Hướng dẫn chi tiết cách vẽ các mối nối mộng, nối ghép đối đầu, ghép chồng. Các chi tiết liên kết bằng kim loại như bu lông, đinh đỉa, đinh vít, bản thép áp má phải được vẽ theo đúng ký hiệu quy chuẩn.
  • Phân biệt nét vẽ: Sử dụng các loại đường nét (nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch) để phân biệt rõ ràng giữa phần kết cấu nhìn thấy, phần kết cấu bị che khuất và các đường trục định vị.

Điều 3: Ghi kích thước và ký hiệu cấu kiện

Việc ghi kích thước chính xác là yếu tố quyết định để chế tạo và lắp dựng kết cấu gỗ đúng kỹ thuật:

  • Kích thước hình học: Phải ghi đầy đủ kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày của từng thanh gỗ. Đối với gỗ tròn, phải ghi rõ đường kính đầu nhỏ hoặc đường kính trung bình tùy theo yêu cầu chịu lực.
  • Ký hiệu định danh (đánh số cấu kiện): Mỗi cấu kiện gỗ trong hệ thống kết cấu (như vì kèo, xà gồ, cột, thanh chống) phải được đánh số hiệu hoặc ký hiệu chữ rõ ràng, thống nhất từ bản vẽ tổng thể đến bản vẽ chi tiết.
  • Chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù: Quy định cách ký hiệu hướng thớ gỗ chịu lực chính và các yêu cầu về độ ẩm, cấp độ bền của gỗ trực tiếp trên hình vẽ.

Điều 4: Yêu cầu về bảng thống kê và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo

Điều 4 quy định về phần thông tin bổ trợ nhưng bắt buộc phải có trên bản vẽ kết cấu gỗ:

  • Bảng thống kê vật liệu gỗ: Phải lập bảng chi tiết danh mục các cấu kiện, bao gồm: số hiệu, tên gọi, quy cách kích thước, số lượng, thể tích (m3) của từng cấu kiện và tổng thể tích gỗ cần thiết.
  • Yêu cầu kỹ thuật gia công và bảo quản: Ghi rõ các yêu cầu về xử lý chống mối mọt, chống mục, sơn phủ chống cháy và các biện pháp bảo vệ bề mặt gỗ trước và sau khi lắp dựng.
  • Ghi chú lắp dựng: Các chỉ dẫn đặc biệt về trình tự lắp dựng, biện pháp định vị tạm thời để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công kết cấu gỗ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2236-77

TÀI LIỆU THIẾT KẾ - THIẾT LẬP BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ

Design documentation - Forming drawings of wooden structures

Tiêu chuẩn này được áp dụng thiết lập các bản vẽ kết cấu gỗ của công trình thiết kế mới hoặc sửa chữa trong các giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công.

1. QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này, cần phải tuân theo những quy định trong TCVN 2 - 74 ¸ TCVN 12 - 74 "Tài liệu thiết kế".

1.2. Sơ đồ hình học của kết cấu gỗ (hình 1a) được vẽ ở vị trí làm việc với tỉ lệ nhỏ (1 : 100); 1 : 200…) và đặt ở một chỗ thuận tiện trên bản vẽ đầu tiên của mỗi kết cấu gỗ.

Trên sơ đồ các thanh được thể hiện bằng nét liền mảnh, tượng trưng cho trục hội tụ của chúng, không cần thể hiện các chi tiết ghép nối.

Các kích thước ghi trên sơ đồ là kích thước tổng quát của kết cấu (ví dụ: chiều dài hình học của các thanh trong kết cấu…).

1.3. Hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu thường vẽ với các tỉ lệ 1 : 10; 1 : 20; 1 : 20; 1 : 50… Đối với kết cấu đối xứng, cho phép chỉ vẽ hình biểu diễn cấu tạo một nữa kết cấu. Đối với cấu kiện không đối xứng phải vẽ hình biểu diễn của toàn bộ kết cấu.

Trên hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu, các nút cần vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết được khoanh tròn và ghi số kí hiệu bằng chữ số La mã (hình 1b)

Hình 1

a) Sơ đồ hình học của kết cấu

b) Hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu

Trong trường hợp không cần vẽ hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu, các nút cần vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết được đánh dấu ngay trên sơ đồ hình học của kết cấu; (hình 1a).

1.4. Trên các hình biểu diễn có tỉ lệ 1 : 20 và lớn hơn phải thể hiện đầy đủ các chi tiết ghép nối của kết cấu.

1.5. Đối với những nút có cấu tạo phức tạp, nhất thiết phải vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết. Nút vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết phải có số hình chiếu đủ để thể hiện được sự ghép nối giữa các bộ phận của kết cấu với nhau. Khi cần thiết nên dùng cả hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, hình trích, hình cắt và mặt cắt.

1.6. Trên hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu và trên hình chiếu đứng của các nút vẽ phóng to, trục của các thanh phải vẽ song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học.

1.7. Trên các hình chiếu của các nút vẽ phóng to, phải ghi đầy đủ kích thước của các chi tiết để có thể lắp ghép được.

Các chi tiết đều phải có chú thích và ghi số kí hiệu. Đối với các chi tiết nối như bulông, đinh vít, chêm, chốt…thì chỉ cần ghi chú thích.

Số ký hiệu của các chi tiết được ghi bằng chữ số Ả rập trong vòng tròn có đường kính từ 7 ¸ 10 mm và vẽ bằng nét cơ bản. Trên bản vẽ, các số kí hiệu phải ghi theo một thứ tự nhất định, ví dụ: ghi theo chiều quay của kim đồng hồ.

1.8. Khi cần thiết, ở gần hình chiếu chính của nút vẽ phóng to, có thể vẽ tách các thanh và các chi tiết khác của nút đó với đầy đủ kích thước.

Trục của các thanh vẽ tách được đặt nằm ngang. Đối với các thanh thẳng đứng, cho phép vẽ tách với trục thẳng đứng.

Khi vẽ tách các thanh có cấu tạo phức tạp, nên dùng cả hình chiếu từ trên và hình chiếu từ dưới kết hợp với hình cắt và mặt cắt.

1.9. Trên hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của các nút vẽ phóng to, cho phép không vẽ một hoặc một số thanh nào đó để thể hiện rõ sự lắp ghép của các bộ phận còn lại. Khi đó phía dưới các hình chiếu này phải chú thích theo kiểu sau: "Hình chiếu bằng không vẽ thanh số 1" (hình 2).

1.10. Trong kết cấu những thanh hoặc chi tiết có cấu tạo và kích thước giống nhau thì được ghi cùng một số kí hiệu. Đối với những chi tiết đối xứng mặt gương với nhau và có cùng một số kí hiệu thì trên hình chiếu cũng như trong bảng kê vật liệu phải ghi chữ "T" (thuận) và "N" (nghịch) cạnh chữ số kí hiệu.

1.11. Nếu trong kết cấu gỗ có những chi tiết bằng thép thì phải tuân theo những quy định trong TCVN 2234 - 77 "Thiết lập bản vẽ kết cấu thép".

1.12. Trên bản vẽ kết cấu gỗ phải có bảng kê vật liệu, (xem phụ lục). Nếu kết cấu được thể hiện trên nhiều bản vẽ, thì bảng kê vật liệu được đặt ở bản vẽ cuối cùng.

Khi bảng kê vật liệu đặt sát ngay trên khung tên, thì số kí hiệu các chi tiết được ghi theo thứ tự từ nhỏ tới lớn và ghi từ dưới lên.

Cho phép vẽ tách các thanh của kết cấu ngay trong bảng kê vật liệu.

1.13. Trên bản vẽ cuối cùng của mỗi kết cấu, phải chú thích nhóm gỗ được dùng trong kết cấu, các hình thức ngâm, tẩm và xử lý mối, mọt.

1.14. Đơn vị chiều dài dùng trên bản vẽ kết cấu gỗ là mm.

1.15. Kí hiệu các loại thanh gỗ, mặt gỗ cắt và cách ghi chú thích được trình bày trong bảng 1.

1.16. Kí hiệu các hình thức ghép nối gỗ và cách ghi chú thích được trình bày trong bảng 2

Hình 2

2. KÍ HIỆU CÁC LOẠI GỖ VÀ MẶT CẮT

Tên gọi

Kí hiệu

1. Thanh gỗ tròn

2. Nửa thanh gỗ tròn

Chú thích cho các mục 1 và 2:

n: số lượng thanh gỗ (ở đây n = 2)

D: trị số đường kính thanh gỗ

l: trị số chiều dài thanh gỗ

3. Gỗ hộp

4. Gỗ hộp vát cạnh

5. Gỗ tấm

Chú thích cho các mục 3, 4 và 5:

n: số lượng gỗ hộp hoặc gỗ hộp vát cạnh

b: trị số kích thước nhỏ của mặt cắt

h: trị số kích thước lớn của mặt cắt

l: trị số chiều dài gỗ hộp, gỗ hộp vát cạnh hoặc gỗ tấm

- : kí hiệu chung cho các loại gỗ tấm

Chú thích: Các kí hiệu trên đây dùng cho các bản vẽ có tỉ lệ lớn hơn 1 : 50. Đối với các bản vẽ có tỉ lệ 1 : 50 hoặc nhỏ hơn, trên mặt cắt vẽ các đường gạch gạch nghiêng 45o so với đường bao và cách nhau khoảng 0,5 ¸ 1,5 mm.

3. KÍ HIỆU CÁC LOẠI GHÉP NỐI GỖ

Tên gọi

Kí hiệu

1. Chỗ ghép nối trên bản vẽ sơ đồ với tỉ lệ 1 : 100 và nhỏ hơn

2. Tấm gỗ đệm

Chú thích: b, 1, s lần lượt là trị số chiều rộng, chiều dài và chiều dày tấm gỗ đệm

3. Nối bằng keo

Chú thích: ghi kích thước mối nối

4. Chêm gỗ đặt ngang

5. Chêm gỗ đặt dọc

- Trong kết cấu ghép kín

- Trong kết cấu ghép hở

6. Chêm gỗ đặt nghiêng

- Trong kết cấu ghép kín

- Trong kết cấu hở

Chú thích cho các mục 4, 5 và 6

n: số lượng cái chêm

b, s: trị số chiều rộng và chiều dày cái chêm

l: trị số chiều dài chêm theo phương vuông góc với mặt phẳng bản vẽ ở hình chiếu đứng

7. Chốt tròn bằng thép hoặc gỗ cứng

Chú thích:

n: số lượng cái chốt

D: trị số đường kính cái chốt

l: trị số chiều dài cái chốt

Trên các bản vẽ có tỷ lệ nhỏ hơn 1 : 50, ở hình chiếu đứng, chốt được thể hiện bằng một chấm đen và ở hình chiếu bằng một gạch đậm.

8. Chốt bản xuyên suốt

9. Chốt bản đặt so le

Chú thích cho các mục 8 và 9:

n: số lượng các chốt

b; s: trị số chiều rộng và chiều dày các chốt

l: trị số chiều dài cái chốt theo phương vuông góc với mặt phẳng bản vẽ ở hình chiếu đứng

10. Nối có bản đệm bằng thép

Chú thích:

n: số lượng bản đệm

b; l; s: lần lượt là trị số chiều rộng, chiều dài và chiều dày của bản đệm.

Trên hình chiếu bằng, số lượng bản đệm phải thể hiện đúng với số lượng chú thích trên hình chiếu đứng

11. Nối bằng bulông, đai ốc và vòng đệm

Chú thích:

n: số lượng bulông

M: kí hiệu đường kính đỉnh ren

D: trị số đường kính đỉnh ren

l: trị số chiều dài bulông

12. Nối bằng đinh

Chú thích:

n: số lượng bulông

D: trị số đường kính thân đinh

l: trị số chiều dài đinh

13. Nối bằng vít

Chú thích:

n: số lượng vít

D: trị số đường kính vít

l: trị số chiều dài vít

Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 50, ở hình chiếu đứng vít được thể hiện bằng một chấm tròn

14. Nối bằng đinh đỉa

Chú thích:

n: số lượng đinh đỉa

D: trị số đường kính thân đinh

l: trị số chiều dài đinh kể cả móc

Chú thích: Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 50, chi tiết ghép nối nào không thể thực hiện được theo đúng kí hiệu trình bày trong bảng 2, thì phải chú thích thêm tên gọi của nó.

Ví dụ:

Bảng kê các loại gỗ

Tên và số lượng cấu kiện

Số kí hiệu thanh gỗ

Hình dáng

Kích thước mặt cắt (mm)

Chiều dài (mm)

Số lượng

Khối lượng (m3)

Một cấu kiện

Toàn bộ cấu kiện

Một cấu kiện

Toàn bộ cấu kiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng phân loại gỗ

Loại gỗ

(Kích thước mặt cắt, mm)

 

 

 

Khối lượng

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ

Số hiệu: TCVN2236:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký