Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 quy định các yêu cầu cơ bản đối với việc lập và trình bày tài liệu thiết kế trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Đây là bước nền tảng quan trọng trong chu trình thiết kế sản phẩm công nghiệp, giúp định hình các giải pháp kỹ thuật nguyên lý trước khi tiến hành các bước thiết kế chi tiết tiếp theo.

Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 và Điều 2)

Điều 1 và Điều 2 của tiêu chuẩn tập trung xác định ranh giới pháp lý và mục tiêu kỹ thuật của giai đoạn thiết kế sơ bộ:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lập tài liệu thiết kế sơ bộ đối với các sản phẩm thuộc tất cả các ngành công nghiệp. Quy định này đảm bảo tính đồng bộ, chuẩn hóa trong hệ thống tài liệu kỹ thuật quốc gia.
  • Mục đích của thiết kế sơ bộ (Điều 2): Thiết kế sơ bộ được thực hiện nhằm xác định các giải pháp nguyên lý về cấu tạo, sơ đồ nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật cơ bản và đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật - kinh tế của sản phẩm. Đây là cơ sở để chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi chuyển sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật.

Thành phần và yêu cầu đối với tài liệu thiết kế sơ bộ (Điều 3 và Điều 4)

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn quy định chi tiết về danh mục hồ sơ và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với từng loại tài liệu:

  • Thành phần hồ sơ thiết kế sơ bộ (Điều 3): Một bộ hồ sơ thiết kế sơ bộ đầy đủ phải bao gồm các tài liệu chính sau:
    • Bản vẽ toàn cảnh (bản vẽ tổng thể đơn giản) thể hiện hình dáng bên ngoài và các kích thước bao của sản phẩm.
    • Sơ đồ nguyên lý hoạt động (sơ đồ động học, sơ đồ điện, thủy lực, khí nén...) tùy thuộc vào đặc tính của sản phẩm.
    • Bản thuyết minh thiết kế sơ bộ, giải trình các phương án kỹ thuật được lựa chọn.
    • Các tính toán sơ bộ làm cơ sở cho việc lựa chọn thông số.
    • Danh mục các tài liệu kèm theo.
  • Yêu cầu trình bày tài liệu (Điều 4): Các tài liệu trong hồ sơ thiết kế sơ bộ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kỹ thuật trình bày:
    • Bản vẽ phải được thể hiện rõ ràng, sử dụng các ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, đảm bảo người đọc hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cấu trúc cơ bản của sản phẩm.
    • Bản thuyết minh phải phân tích, so sánh các phương án thiết kế khác nhau để chứng minh phương án được chọn là tối ưu nhất về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.
    • Các số liệu tính toán sơ bộ phải có độ tin cậy cao, dựa trên các công thức và phương pháp luận khoa học đã được thừa nhận.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 3914:1984

Việc áp dụng TCVN 3914:1984 giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo chuẩn hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót ngay từ bước đầu tiên của dự án. Tài liệu thiết kế sơ bộ đạt chuẩn là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các bên liên quan nghiệm thu, đánh giá và đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3914 - 84

TÀI LIỆU THIẾT KẾ - THIẾT KẾ SƠ BỘ

System for design documentation - Pleninmy design

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu lập thiết kế sơ bộ cho sản phẩm của tất cả các ngành công nghiệp

1. NGUYÊN TẮC CHUNG

1.1. Lập thiết kế sơ bộ trong trường hợp nhiệm vụ kỹ thuật hoặc biên bản thảo luận dự án kỹ thuật có quy định.

1.2. Mục đích của thiết kế sơ bộ là:

Quy định các giải pháp nguyên lý của sản phẩm (kết cấu, sơ đồ…);

Cho biết khái niệm chung về nguyên lý làm việc và (hoặc) cấu tạo của sản phẩm (nếu thực hiện trước giai đoạn thiết kế kỹ thuật và lập tài liệu chế tạo là hợp lý hơn).

Ở giai đoạn thiết kế sơ bộ, cần nghiên cứu từng phương án của sản phẩm và (hoặc) các phần cấu thành của nó.

1.3. Trong thiết kế sơ bộ phải thực hiện những công việc cần thiết để đảm bảo các yêu cầu đã đề ra cho sản phẩm và cho phép quy định các giải pháp nguyên lý của sản phẩm.

1.4. Nói chung khi lập thiết kế sơ bộ phải tiến hành các công việc sau:

a) Thực hiện những giải pháp có thể được của các phương án, xác định đặc điểm của từng phương án, đặc tính từng phần cấu thành của mỗi phương án…, nghiên cứu kết cấu của chúng;

b) Giải quyết sơ bộ các vấn đề bao gói và vận chuyển sản phẩm;

c) Chế tạo và thử nghiệm mô hình, nhằm mục đích kiểm tra nguyên lý làm việc của sản phẩm và (hoặc) các phần cấu thành của sản phẩm;

d) Đề ra và chứng minh các giải pháp kỹ thuật, bảo đảm những chỉ tiêu về độ tin cậy đã quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật và dự án kỹ thuật;

đ) Đánh giá sản phẩm theo các chỉ tiêu công nghệ;

e) Đánh giá sản phẩm theo các chỉ tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa;

g) Đánh giá sản phẩm theo yêu cầu về tính thẩm mỹ kỹ thuật khoa học về lao động. Khi cần thiết, để xác định các đặc tính thẩm mỹ, khoa học về lao động của sản phẩm và để thuận tiện cho việc so sánh từng phương án khác nhau thì phải chế tạo mô hình của từng phương án;

h) Kiểm tra từng phương án về tính đúng đắn của phát minh và khả năng cạnh tranh, trình bày đơn đăng ký phát minh, sáng chế;

i) Kiểm tra sự phù hợp của từng phương án với các yêu cầu kỹ thuật an toàn vệ sinh sản xuất;

k) Đánh giá so sánh các phương án.

Việc so sánh được tiến hành theo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm (công dụng, độ tin cậy, tính công nghệ, tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa, tính kinh tế, tính thẩm mỹ và khoa học về lao động).

Khi so sánh, cần chú ý đến các đặc điểm kết cấu và việc sử dụng những sản phẩm thiết kế hiện có, xu hướng và triển vọng phát triển kỹ thuật trong nước và ngoài nước về lĩnh vực này;

1. Chọn phương án (hoặc các phương án) tối ưu của sản phẩm lập luận để lựa chọn: các giải pháp nguyên lý được sử dụng; nêu (hoặc) làm chính xác hóa yêu cầu đề ra đối với sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng…), mà yêu cầu này được quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật và dự án kỹ thuật; xác định các đặc tính và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chưa được quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật và dự án kỹ thuật;

m) Trên cơ sở các giải pháp nguyên lý, nêu những sản phẩm, vật liệu mới do các xí nghiệp (cơ quan) khác sản xuất, đề ra yêu cầu kỹ thuật cho các sản phẩm và vật liệu này;

…………

đ) Phần "Tính toán khẳng định khả năng làm việc và độ tin cậy của kết cấu" ghi: tính toán sơ bộ khẳng định khả năng làm việc của sản phẩm (động lực, điện, nhiệt, hệ thủy lực … của các phương án; tính toán sơ bộ khẳng định độ tin cậy của sản phẩm (chỉ tiêu tuổi thọ, thuận tiện trong sửa chữa, bảo quản…).

Nếu lượng tính toán lớn thì phần tính toán có thể trình bày thành tài liệu "bản tính" riêng khi đó trong phần này chỉ ghi những kết quả tính toán;

e) Phần "Thuyết minh về tổ chức công việc khi sử dụng sản phẩm thiết kế" ghi:

giới thiệu sơ bộ về tổ chức làm việc của sản phẩm ở vị trí vận hành, trong đó:

mô tả phương pháp làm việc của sản phẩm trong các chế độ và điều kiện đề ra trong nhiệm vụ kỹ thuật;

mô tả trình tự và phương pháp vận chuyển, lắp đặt, bảo quản sản phẩm và đưa sản phẩm vào làm việc ở vị trí vận hành, cũng như bảo dưỡng khi bảo quản và sử dụng;

giới thiệu về trình độ  và số lượng nhân viên phục vụ;

f) Phần "Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sẽ hình thành" ghi các tính toán sơ bộ về các chỉ tiêu kinh tế (hiệu quả kinh tế khi áp dụng sản phẩm vào nền kinh tế quốc dân…;

g) Phần "Mức tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa" ghi những giới thiệu sơ bộ về việc sử dụng các đơn vị lắp và chi tiết đã tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa và mượn trong sản phẩm thiết kế.

2.4.2. Phụ lục của bản thuyết minh phải có:

bản sao nhiệm vụ kỹ thuật;

danh mục công việc phải tiến hành ở giai đoạn thiết kế tiếp theo (khi cần);

tài liệu thiết kế kỹ thuật (những tài liệu này không phải là tài liệu thiết kế);

danh mục tài liệu tham khảo…;

danh mục tài liệu sử dụng khi lập thiết kế sơ bộ; tài liệu nhận được từ cơ quan, xí nghiệp khác (giấy chứng nhận bản quyền kết luận thẩm tra về phát minh, giấy chứng nhận của người tiêu thụ về số lượng sản xuất cần thiết các sản phẩm thiết kế…). Lúc này, các tài liệu không đưa vào phụ lục của thuyết minh nhưng trong thuyết minh có giới thiệu những nội dung cần thiết của các tài liệu đó (ví dụ đối tượng phát minh; số lượng sản phẩm cần thiết trong một quý, trong một năm, trong năm năm, cũng như số và ngày, tháng, năm của tài liệu.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ

Số hiệu: TCVN3914:1984
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1984
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký