Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 thuộc hệ thống tài liệu thiết kế, quy định các yêu cầu cơ bản đối với việc lập và trình bày hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Đây là giai đoạn quan trọng nhằm cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, làm cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công hoặc chế tạo sản phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích của thiết kế kỹ thuật

Điều 1 quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và mục tiêu cốt lõi của giai đoạn thiết kế kỹ thuật trong chu trình phát triển sản phẩm hoặc công trình:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lập tài liệu thiết kế kỹ thuật của các sản phẩm cơ khí, công trình xây dựng và các thiết bị kỹ thuật khác trong phạm vi cả nước.
  • Mục đích thiết kế: Thiết kế kỹ thuật được thực hiện nhằm xác định các giải pháp kỹ thuật cuối cùng, làm rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật cơ bản và tính năng sử dụng của đối tượng thiết kế.
  • Vai trò nền tảng: Kết quả của giai đoạn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để phê duyệt dự án, đồng thời là căn cứ trực tiếp để xây dựng tài liệu thiết kế bản vẽ thi công hoặc bản vẽ chế tạo chi tiết.

Điều 2: Thành phần hồ sơ tài liệu thiết kế kỹ thuật

Điều 2 quy định chi tiết danh mục các tài liệu bắt buộc phải có trong một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Bản vẽ tổng thể (Bản vẽ toàn cảnh): Thể hiện hình dáng bên ngoài, kích thước bao và mối liên hệ không gian giữa các bộ phận cấu thành của sản phẩm hoặc công trình.
  • Bản vẽ lắp và sơ đồ: Bản vẽ lắp thể hiện cấu trúc lắp ráp, vị trí tương đối của các cụm chi tiết. Sơ đồ kỹ thuật (sơ đồ nguyên lý, sơ đồ hệ thống) làm rõ nguyên lý vận hành của hệ thống.
  • Bản thuyết minh thiết kế: Văn bản giải trình chi tiết về phương án chọn lựa, đặc tính kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và các luận cứ kinh tế - kỹ thuật liên quan.
  • Bản tính toán kỹ thuật: Tập hợp các công thức, số liệu và kết quả tính toán về độ bền, công suất, hiệu suất hoặc các thông số chuyên ngành khác nhằm chứng minh tính khả thi và an toàn của thiết kế.
  • Danh mục tài liệu: Bảng liệt kê đầy đủ tất cả các bản vẽ, văn bản thuyết minh và tài liệu kèm theo trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật để thuận tiện cho việc quản lý và tra cứu.

Điều 3: Quy tắc trình bày tài liệu thiết kế kỹ thuật

Điều 3 thiết lập các nguyên tắc chuẩn hóa trong việc thể hiện thông tin trên các tài liệu thiết kế nhằm đảm bảo tính thống nhất và dễ hiểu:

  • Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn: Việc trình bày bản vẽ, ký hiệu kỹ thuật, đường nét, chữ viết và khổ giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn liên quan trong Hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật hiện hành.
  • Đơn vị đo lường: Toàn bộ số liệu, kích thước trên bản vẽ và tài liệu thuyết minh phải sử dụng hệ đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam (hệ SI).
  • Tính rõ ràng và chính xác: Các thông tin kỹ thuật phải được thể hiện rõ ràng, không gây nhầm lẫn. Thuật ngữ kỹ thuật sử dụng phải nhất quán trong toàn bộ hồ sơ.

Điều 4: Yêu cầu đối với các bản vẽ thiết kế kỹ thuật

Điều 4 đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật cụ thể khi thể hiện các bản vẽ trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật:

  • Mức độ chi tiết của bản vẽ: Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt cần thiết để người đọc hình dung rõ ràng về cấu tạo bên trong và bên ngoài của đối tượng.
  • Kích thước và dung sai: Phải ghi đầy đủ các kích thước danh nghĩa, kích thước lắp ráp, kích thước giới hạn và các yêu cầu về dung sai lắp ghép quan trọng.
  • Yêu cầu kỹ thuật kèm theo: Trên bản vẽ phải ghi rõ các chỉ dẫn kỹ thuật đặc biệt như vật liệu chế tạo, yêu cầu về xử lý nhiệt, chất lượng bề mặt hoặc các lưu ý đặc thù trong quá trình chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3915 – 84

TÀI LIỆU THIẾT KẾ

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

System for desgin documentation

Technical design

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu lập thiết kế kỹ thuật cho sản phẩm của tất cả các ngành công nghiệp.

1. NGUYÊN TẮC CHUNG

1.1. Lập thiết kế kỹ thuật trong trường hợp nhiệm vụ kỹ thuật hoặc biên bản thảo luận dự án kỹ thuật hay thiết kế sơ bộ có quy định.

1.2. Mục đích thiết kế kỹ thuật là đề ra giải pháp kỹ thuật cuối cùng. Giải pháp này cho khái niệm đầy đủ về kết cấu hợp lý của sản phẩm, để làm cơ sở cho việc lập tài liệu chế tạo.

Khi cần thiết, thiết kế kỹ thuật có thể dự kiến trước nhiều phương án cho các phần cấu thành riêng biệt của sản phẩm. Trong trường hợp này, việc chọn phương án tối ưu được thực hiện trên cơ sở kết quả thử những mẫu thử của sản phẩm.

1.3. Các công việc thực hiện khi lập thiết kế kỹ thuật phải:

đảm bảo được các yêu cầu đề ra cho sản phẩm;

đề ra được giải pháp kết cấu hoàn chỉnh cho sản phẩm;

khái quát về tính công nghệ;

khái quát về mức độ phức tạp trong chế tạo;

khái quát về phương pháp bao gói;

khái quát về phương pháp vận chuyển và lắp đặt ở nơi sử dụng;

khái quát về sự thuận tiện trong vận hành;

khái quát về tính hợp lý và khả năng sửa chữa...;

1.4. Nói chung, khi lập thiết kế kỹ thuật phải tiến hành các công việc sau:

a) đề ra giải pháp kết cấu cho sản phẩm và các phần cấu thành chính;

b) thực hiện những tính toán cần thiết, khẳng định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật;

c) lập các sơ đồ nguyên lý cần thiết, sơ đồ lắp...;

d) đề ra và chứng minh các giải pháp kỹ thuật, đảm bảo được những chỉ tiêu về độ tin cậy, đã được quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật và các giai đoạn nghiên cứu trước đó.

d) phân tích kết cấu của sản phẩm về tính công nghệ sau khi nghiên cứu nhận xét của xí nghiệp chế tạo, về việc đảm bảo tính công nghệ trong điều kiện sản xuất cụ thể, ví dụ: việc sử dụng trang thiết bị hiện có ở xí nghiệp cũng như trong thiết kế, sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật hiện có ở xí nghiệp chế tạo; vạch ra những thiết bị mới cần thiết để sản xuất sản phẩm.

e) thiết kế, chế tạo và thử mô hình;

g) đánh giá sản phẩm về khả năng vận chuyển, bảo quản, lắp đặt ở nơi sử dụng;

i) đánh giá các chỉ tiêu vận hành (tính lắp lẫn, sự thuận tiện trong bảo dưỡng và sửa chữa, hỏng hóc, kiểm tra chất lượng làm việc của sản phẩm, mức độ đảm bảo kiểm tra trạng thái kỹ thuật bằng phương tiện kiểm tra đã có;

k) trình bày các yêu cầu cuối cùng đối với việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo sản phẩm, vật liệu mới sẽ được sử dụng trong sản phẩm thiết kế;

l) tiến hành các biện pháp bảo đảm trình độ chuẩn hóa và thống nhất hóa của sản phẩm đã đề ra trong nhiệm vụ kỹ thuật;

m) kiểm tra sản phẩm về tính đúng đắn phát minh, khả năng cạnh tranh, trình bày đơn đăng ký phát minh, sáng chế;

n) nêu danh mục sản phẩm mua;

o) thống nhất về kích thước choán chỗ, lắp đặt, lắp nối với người đặt hàng hoặc nơi tiêu thụ;

p) đánh giá trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm;

q) lập bản vẽ cho những đơn vị lắp và chi tiết cần cho việc nghiên cứu thiết kế thiết bị chuyên dùng để chế tạo các đơn vị lắp và chi tiết đó;

r) kiểm tra các giải pháp được ứng dụng theo yêu cầu an toàn và vệ sinh công nghiệp;

s) nêu danh mục công việc cần tiến hành ở giai đoạn lập tài liệu chế tạo; bổ sung và (hoặc làm rõ các công việc đã được dự kiến trước trong nhiệm vụ kỹ thuật, dự án kỹ thuật, thiết kế sơ bộ:

Chú thích:

1. Khi thiết kế kỹ thuật, nếu cần thiết thì thực hiện các công việc khác.

2. Ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật không lặp lại những công việc đã làm ở giai đoạn trước, nếu lp có bổ sung gì thêm. Trong trường hợp này kết quả của công việc đã làm ở giai đoạn trước được đưa vào thuyết minh.

1.5. Mô hình trong thiết kế kỹ thuật ( trong trường hợp cần thiết là đối tượng của người đặt hàng, của cơ quan tiêu thụ), dùng để:

Kiểm tra các giải pháp kết cấu và sơ đồ của sản phẩm được thiết kế và (hoặc) của các phần cấu thành;

Thông qua giải pháp cuối cùng được sử dụng.

Thử mô hình, cần phải tuân theo chương trình và phương pháp thử của TCVN 3823 – 83

Sự cần thiết chế tạo mô hình và số lượng mô hình do tổ chức thiết kế quy định hoặc theo yêu cầu của người đặt hàng đã được thỏa thuận trước.

1.6. Lập những tài liệu thiết kế kỹ thuật, phải theo quy định của TCVN 3819 – 83. Những tài liệu này được dự kiến trước trong nhiệm vụ kỹ thuật, hoặc biên bản thẩm xét dự án kỹ thuật hay thiết kế sơ bộ.

Các tài liệu riêng, được lập ở các giai đoạn trước, nếu thỏa mãn yêu cầu đối với tài liệu thiết kế kỹ thuật, hoặc nếu chỉ cần sửa đổi theo thông báo sửa đổi, cũng vẫn thỏa mãn yêu cầu đề ra thì được sử dụng lại trong khi lập thiết kế kỹ thuật. Tài liệu thiết kế kỹ thuật được ghi chữ «K» ở khung tên.

Những tài liệu thiết kế dùng để chế tạo mô hình không đưa vào bộ tài liệu thiết kế kỹ thuật.

1.7. Bản in tài liệu thiết kế kỹ thuật, trọn bộ theo KK TCVN 3823 – 83, được dùng để thẩm tra và xét duyệt. Khi thỏa thuận với người đặt hàng, cho phép sử dụng bản chính để thẩm tra và xét duyệt.

2. YÊU CẦU LẬP TÀI LIỆU

2.1. Bản vẽ chung của thiết kế kỹ thuật lập theo TCVN 3914 – 83. Ngoài ra, trên bản vẽ chung, cần đưa vào các nội dung sau:

a) lắp ghép dã được lựa chọn của các chi tiết (ghi kích thước và sai lệch giới hạn của các bề mặt đối tiếp theo TCVN 9 – 74) ;

b) yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, ví dụ sử dụng các lớp phủ đã được quy định, các phương pháp tẩm cuộn dây, phương pháp hàn, đảm bảo chất lượng cần thiết của sản phẩm;

c) các yêu cầu cần thiết của sản phẩm để sau này lập tài liệu chế tạo, ví dụ: khe hở, các khâu khép kín trong chuỗi kích thước ...

2.2. Bản kê thiết kế kỹ thuật phải ghi tất cả các tài liệu thiết kế của thiết kế kỹ thuật, theo thứ tự đã quy định trong TCVN 3823 -83

2.3. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật, lập theo TCVN 3823 – 83, với nội dung từng phần theo yêu cầu cơ bản như sau:

a) phần «Mở đầu» phải ghi tên gọi, số và ngày, tháng, năm thông qua nhiệm vụ kỹ thuật, nếu lập thiết kế kỹ thuật được quy định trước trong nhiệm vụ kỹ thuật. Nếu thiết kế kỹ thuật được lập không phải do nhiệm vụ kỹ thuật quy định, mà do dự án kỹ thuật hoặc thiết kế sơ bộ đề ra thì phải ghi, ví dụ : «Thiết kế kỹ thuật được lập theo quy định của thiết kế sơ bộ ...» và ghi số, ngày, tháng, năm, biên bản họp xét duyệt thiết kế sơ bộ;

b) phần «Công dụng và lĩnh vực sử dụng sản phẩm thiết kế» ghi:

đặc tính tóm tắt của lĩnh vực và điều kiện sử dụng sản phẩm;

đặc tính chung của đối tượng sử dụng sản phẩm ( khi cần thiết);

những điều cơ bản cho trước để đảm bảo tính ổn định của các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong điều kiện vận hành;

c) phần «Đặc tính kỹ thuật» ghi:

đặc tính kỹ thuật cơ bản của sản phẩm (công suất, số vòng quay, hiệu suất, tiêu hao điện năng. hệ số hiệu dụng, và các thông số khác đặc trưng cho sản phẩm);

những chỉ tiêu phù hợp và không phù hợp so với yêu cầu đã quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật các các giai đoạn thiết kế trước, với lập luận về sự không phù hợp đó;

d) phần «Thuyết minh và lập luận kết cấu được lựa chọn» ghi:

mô tả và lập luận về kết cấu, sơ đồ, bao gói (nếu bao gói được dự kiến trước) và những giải pháp kỹ thuật khác ứng dụng trong thiết kế kỹ thuật. Khi cần thiết phải có minh họa;

các đặc tính cơ bản của sản phẩm để so sánh với các đặc tính sản phẩm tương tự ở trong nước và nược ngoài, hoặc cho tham chiếu bản trình độ kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm tương tự;

đánh giá tính công nghệ của sản phẩm, lập luận về sự cần thiết phải nghiên cứu thiết kế trang bị mới để gia công sản phẩm;

đánh giá sản phẩm về sự phù hợp với yêu cầu đề ra: việc đảm bảo tính đúng đắn của phát minh và khả năng cạnh tranh của giải pháp kỹ thuật cuối cùng;

cho khái niệm về việc sử dụng các sáng chế phát minh trong thiết kế và về việc nhận giấy chứng nhận tác giả các sáng chế phát minh mới;

kết quả thử mô hình và đánh giá sự phù hợp của mô hình với yêu cầu vệ sinh và thẩm mỹ kỹ thuật đã đề ra. Cho ký hiệu tài liệu thiết kế chính để chế tạo mô hình, số và ngày, tháng, năm báo cáo hoặc biên bản thử mô hình để tham khảo;…

cho khái niệm về sử dụng các phần cấu thành mượn, sản phẩm mua và vật liệu mua trong sản phẩm thiết kế phù hợp với các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật, chế độ làm việc, thời hạn bảo hành, điều kiện sử dụng;

lập luận về sự cần thiết phải sử dụng các sản phẩm và vật liệu hiếm;

khái quát về vận chuyển và bảo quản:

khái quát về sự thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật an toàn và vệ sinh sản xuất;

đ) phần «Tính toán khẳng định khả năng làm việc và độ tin cậy của kết cấu», ghi:

tính toán khẳng định khả năng làm việc của sản phẩm (động học, nhiệt, tính toán thủy lực và hệ thống ống dẫn) ;

tính toán khẳng định độ tin cậy của sản phẩm (chỉ tiêu tuổi thọ, thuận tiện trong sửa chữa, bảo dưỡng...).

Nếu lượng tính toán lớn thì phần tính toán có thể trình bày thành tài liệu «Bản tính» riêng và trong thuyết minh, ở phần này chỉ ghi kết quả tính toán;

e) phần «Thuyết minh tổ chức công việc khi sử dụng sản phẩm đã hoàn chỉnh» nêu khái quát về tổ chức công việc của sản phẩm ở nơi sử dụng, bao gồm:

thuyết minh những thao tác và phương pháp đặc biệt trong công việc của sản phẩm theo chế độ và điều kiện đã được dự kiến trước trong nhiệm vụ kỹ thuật;

thuyết minh thứ tự và phương pháp vận chuyển, lắp đặt bảo quản và đưa sản phẩm vào làm việc ở vị trí sử dụng;

đánh giá chỉ tiêu vận hành của sản phẩm (tính lắp lẫn tính dễ bảo dưỡng, dễ sửa chữa, tính ổn định khi bị tác dụng của môi trường bên ngoài, khả năng nhanh chóng khắc phục hỏng hóc;

giới thiệu về trình độ và số lượng công nhân phục vụ;

g) phần «Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật» ghi:

các chỉ tiêu kinh tế (hiệu quả kinh tế khi áp dụng sản phẩm vào nền kinh tế Quốc dân ...), những tính toán cần thiết;

tính toán sơ bộ giá thành của sản phẩm mẫu thử, sản phẩm loạt và chi phí cho tổ chức sản xuất, vận hành sản phẩm;

h) phần «Mức tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa» ghi:

khái quát về các đơn vị lắp, chi tiết đã tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa và mượn được sử dụng trong sản phẩm thiết kế cũng như mức tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa của sản phẩm;

khả năng xây dựng các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành cho những đối tượng gắn liền với sản phẩm cũng như các phần cấu thành và các vật liệu mới của sản phẩm.

2.4. Phụ lục của thuyết minh, nêu: bản sao nhiệm vụ kỹ thuật và nhữnng điều khác khi cần thiết, ví dụ : yêu cầu kỹ thuật, quy tắc nghiệm thu, phương pháp kiểm tra ..., nếu như những vấn đề này sẽ không đưa vào trong ĐK hoặc tài liệu khác của giai đoạn thiết kế chế tạo ;

danh mục tài liệu thiết kế mỹ thuật (những tài liệu này không phải là tài liệu thiết kế);

danh mục công việc cần tiến hành trong giai đoạn lập tài liệu chế tạo;

làm rõ thêm hoặc lập hình vẽ trước cho giai đoạn thiết kế sau và áp dụng vào sản xuất công nghiệp của sản phẩm phải thiết kế;

danh mục các tài liệu sử dụng ...

danh mục các tài liệu được sử dụng trong thiết kế kỹ thuật và tài liệu nhận được ở sản phẩm thiết kế khác, xí nghiệp khác, tổ chức khác (giấy chứng nhận bản quyền, kết luận của thẩm tra về phát minh, chứng nhận của người tiêu thụ về số lượng cần thiết của sản phẩm thiết kế); lúc này các tài liệu không đưa vào phụ lục của thuyết minh, nhưng trong thuyết minh có thể giới thiệu những nội dung cần thiết của các tài liệu đó (ví dụ : đối tượng phát minh sáng chế, số lượng sản phẩm cần thiết trong một quý, một năm và trong năm năm) cũng như số, ngày, ngày, tháng, năm của tài liệu.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật

Số hiệu: TCVN3915:1984
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1984
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký