Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2265:2007 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dùng cho các loại gà ở các giai đoạn sinh trưởng và hướng mục đích sử dụng khác nhau. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng viên, phục vụ trực tiếp cho việc chăn nuôi gà.
- Đối tượng vật nuôi áp dụng bao gồm các nhóm gà phong phú như: gà hướng thịt (gà con, gà giò, gà thịt xuất chuồng) và gà hướng trứng (gà con, gà hậu bị, gà đẻ trứng).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử và lấy mẫu thức ăn chăn nuôi. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Các tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu lý hóa cơ bản như: phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng protein thô, hàm lượng chất béo, xơ thô, tro toàn phần và tro không tan trong axit clohydric (HCl).
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng khoáng chất quan trọng bao gồm canxi, phốt pho tổng số và hàm lượng muối natri clorua (NaCl).
- Các tiêu chuẩn kiểm tra độc tố nấm mốc (như Aflatoxin) và giới hạn vi sinh vật gây hại (như Salmonella, Escherichia coli) nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh dịch bệnh.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa về khái niệm chuyên ngành:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà (Complete feeds for chickens): Là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức tính toán trước, nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit amin, vitamin và khoáng chất) cho gà trong một ngày đêm mà không cần bổ sung thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với thức ăn hỗn hợp cho gà, được chia thành hai nhóm chỉ tiêu chính:
1. Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Phải có màu đặc trưng của các nguyên liệu phối chế trong công thức, không có sự biến đổi màu sắc bất thường do ẩm mốc hoặc phân hủy.
- Mùi: Có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi chua, mùi khét hoặc các mùi lạ khác.
- Trạng thái: Thức ăn dạng bột phải mịn, đều, không bị vón cục; thức ăn dạng viên phải có kích thước đồng đều, độ bền viên thích hợp, tỷ lệ vụn nát nằm trong giới hạn cho phép.
- Tạp chất: Không được có các tạp chất vô cơ độc hại (như cát, sỏi vượt mức cho phép) hoặc các tạp chất hữu cơ lạ khác.
2. Chỉ tiêu lý hóa và dinh dưỡng:
- Độ ẩm: Quy định giới hạn tối đa (thường không quá 14%) để đảm bảo thời gian bảo quản và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
- Năng lượng trao đổi (ME): Hàm lượng năng lượng tối thiểu phải đáp ứng nhu cầu duy trì và sản xuất của từng giai đoạn tuổi của gà.
- Hàm lượng protein thô: Quy định mức tối thiểu phù hợp cho từng nhóm gà (gà con cần hàm lượng protein cao hơn gà hậu bị và gà đẻ).
- Hàm lượng xơ thô: Giới hạn mức tối đa để tránh ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của gà.
- Hàm lượng Canxi và Phốt pho tổng số: Được quy định tỷ lệ cân đối, đặc biệt nghiêm ngặt đối với gà đẻ trứng để đảm bảo chất lượng vỏ trứng và hệ xương.
- Hàm lượng muối (NaCl): Giới hạn trong phạm vi an toàn để tránh gây ngộ độc muối cho gia cầm.
- Tro không tan trong axit HCl: Giới hạn mức tối đa nhằm kiểm soát lượng cát sạn lẫn vào trong quá trình chế biến.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ
Animal feeding stuffs – Compound feeds for chickens
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thức ăn hỗn hợp cho gà.
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998), Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ.
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985), Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng canxi. Phần 1: Phương pháp chuẩn độ.
TCVN 1532:1993, Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi – Lấy mẫu.
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thức ăn chăn nuôi – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005), Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô. Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999), Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước.
TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984), Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng lysin hữu dụng.
TCVN 5282-90, Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp xác định hàm lượng metionin.
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998), Thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử.
ISO 5985:2002/Cor 1:2005 Animal feeding stuffs – Determinatior of ash irsoluble ir hydrochloric acid (Thức ăn chăn nuôi – Xác định tro không tan trong axit clohydric).
3.1. Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho gà, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho gà
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình dạng bên ngoài | Dạng bột, dạng viên hoặc dạng mảnh |
| 2. Màu sắc | Màu sắc đặc trưng của sản phẩm |
| 3. Mùi | Mùi đặc trưng của sản phẩm, không có mùi mốc, mùi hôi và mùi lạ khác |
| 4. Vật ngoại lai sắc cạnh | Không được có |
3.2. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng
3.2.1. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt, được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 – Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||
| Gà lông trắng 1) (Hybride broilers) | Gà lông mầu 2) (Colour feather broiler) | |||||
| Gà con (Starter) | Gà dò (Grower) | Gà vỗ béo (Finisher) | Gà con (Starter) | Gà dò (Grower) | Gà vỗ béo (Finisher) | |
| 1. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 14,0 | |||||
| 2. Năng lượng trao đổi, tính theo Kcal/kg, không nhỏ hơn | 3000 | 3000 | 3100 | 2900 | 2900 | 3000 |
| 3. Hàm lượng prôtein thô, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 22,00 | 19,00 | 18,00 | 20,0 | 18,0 | 16,0 |
| 4. Hàm lượng lysin tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 1,10 | 1,00 | 0,85 | 1,00 | 0,95 | 0,80 |
| 5. Hàm lượng metionin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,50 | 0,40 | 0,35 | 0,47 | 0,38 | 0,32 |
| 6. Hàm lượng metionin xystin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,90 | 0,80 | 0,70 | 0,75 | 0,60 | 0,50 |
| 7. Hàm lượng canxi, tính theo % khối lượng | 0,80 – 1,20 | |||||
| 8. Hàm lượng phospho tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,60 | |||||
| 9. Hàm lượng natri clorua, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 0,50 | |||||
| 10. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 2,0 | |||||
| 1)Gà con: trước 3 tuần tuổi; gà dò: từ 4 đến 6 tuần tuổi; gà vỗ béo: sau 6 tuần tuổi. 2)Gà con trước 4 tuần tuổi; gà dò từ 5 đến 8 tuần tuổi; gà vỗ béo: từ 9 tuần tuổi đến xuất chuồng. | ||||||
3.2.2. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản, được quy định trong bảng 3.
Bảng 3 – Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản3)
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||
| Gà sinh sản hướng thịt (Broiler Breeder) | Gà sinh sản hướng trứng (Layer) | |||||
| Gà con (Starter) | Gà hậu bị (Developer) | Gà đẻ (Breeder) | Gà con (Starter) | Gà hậu bị (Developer) | Gà đẻ (Laying hen) | |
| 1. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 14,0 | |||||
| 2. Năng lượng trao đổi, tính theo Kcal/kg, không nhỏ hơn | 2800 | 2700 | 2750 | 2800 | 2700 | 2750 |
| 3. Hàm lượng prôtein thô, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 18,00 | 15,00 | 16,00 | 18,00 | 15,00 | 16,00 |
| 4. Hàm lượng lysin tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,95 | 0,75 | 0,80 | 0,85 | 0,70 | 0,75 |
| 5. Hàm lượng metionin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,40 | 0,30 | 0,32 | 0,30 | 0,25 | 0,30 |
| 6. Hàm lượng metionin xystin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,75 | 0,60 | 0,65 | 0,75 | 0,60 | 0,65 |
| 7. Hàm lượng canxi, tính theo % khối lượng | 0,90-1,00 | 0,80-1,00 | 2,0-4,00 | 0,90-1,00 | 0,80-1,00 | 2,0-4,00 |
| 8. Hàm lượng phospho tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,45 | |||||
| 9. Hàm lượng natri clorua, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 0,50 | |||||
| 10. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 2,0 | |||||
| 1)Gà con: trước 0 tuần đến 6 tuần; gà hậu bị: 7 đến 18 tuần; gà đẻ: sau 18 tuần. | ||||||
4.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).
4.2. Chuẩn bị mẫu, theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).
4.3. Thử cảm quan, theo TCVN 1532:1993.
4.4. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).
4.5. Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).
4.6. Xác định hàm lượng canxi, theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985).
4.7. Xác định hàm lượng phospho tổng số, theo TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998).
4.8. Xác định hàm lượng lysin tổng số, theo TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984)
4.9. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo ISO 5985:2002/Cor 1:2005.
4.10. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999).
4.11. Xác định hàm lượng metionin, theo TCVN 5282-90.
4.12. Xác định hàm lượng xystin: sẽ được xây dựng.
4.13. Năng lượng trao đổi, theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói
Thức ăn hỗn hợp cho gà được bao gói trong các bao bì kín, bền, sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
5.2. Ghi nhãn, theo quy định hiện hành.
5.3. Bảo quản
Thức ăn hỗn hợp cho gà phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh.
Thời gian bảo quản sản phẩm không quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển thức ăn hỗn hợp cho gà phải khô, sạch, không có mùi lạ và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 729/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:1994 về thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:1994 về thức ăn hỗn hợp cho gà
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:1974 về thức ăn hỗn hợp cho gia súc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2265:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà