Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:1970
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:1970 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử nghiệm cơ lý của gỗ, cụ thể là phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực của các loại gỗ phục vụ cho ngành xây dựng, sản xuất đồ gỗ và các ngành công nghiệp liên quan.
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp thử nghiệm áp dụng cho các loại gỗ, nhằm xác định giới hạn bền khi chịu tác động của lực uốn tĩnh.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định trị số ứng suất uốn lớn nhất mà mẫu gỗ có thể chịu được trước khi bị phá hủy. Chỉ số này là cơ sở dữ liệu kỹ thuật quan trọng để tính toán thiết kế kết cấu chịu lực bằng gỗ.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các cơ quan kiểm định, doanh nghiệp sản xuất và đơn vị thiết kế đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu gỗ, phân loại gỗ theo nhóm chịu lực và đảm bảo an toàn cho các công trình sử dụng vật liệu gỗ.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 365:1970.
- Chủ đề: Gỗ - Phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh.
- Tình trạng hiệu lực: Người sử dụng cần đối chiếu với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để xác định tình trạng hiệu lực thực tế (còn hiệu lực, đã sửa đổi hoặc bị thay thế bởi tiêu chuẩn mới hơn).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 365 : 1970
GỖ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN KHI UỐN TĨNH
Timber - Method for determination of limits of static bending strength
I. Thiết bị và dụng cụ thử
1. Để xác định giới hạn bền của gỗ khi uốn tĩnh, cần dùng các thiết bị và dụng cụ sau đây:
- Máy thử với độ đo lực chính xác đến 10N;
- Thước cặp (hay một dụng cụ đo nào khác) với độ chính xác đến 0,1mm;
- Dụng cụ để xác định độ ẩm của gỗ theo TCVN 358 : 1970
II. Chuẩn bị thử
2. Chuẩn bị mẫu. Mẫu phải có dạng hình hộp chữ nhật mặt cắt vuông, kích thước là 20 x 20 x 300mm, trong đó 300 là kích thước theo phương dọc thớ. Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải theo đúng các điều 15, 16 trong TCVN 356 : 1970, riêng sai lệch về chiều dài không được lớn quá ± 1mm.
III. Tiến hành thử
3. Nếu muốn xác định môđun đàn hồi và giới hạn bền khi uốn tĩnh trên ngay cùng một mẫu thì xác định môđun đàn hồi trước theo các điều 34- 11 TCVN 370 : 1970, sau đó mới xác định giới hạn bền.
4. Đo mẫu. ở mỗi mẫu (tại điểm giữa chiều dài), đo chính xác đến 0,1mm chiều rộng b theo phương xuyên tâm và chiều cao h theo phương tiếp tuyến.
Nếu xác định đồng thời cả môđun đàn hồi thì do mẫu theo điều 36 TCVN 370 : 1970.
5. Thử giới hạn bền khi uốn tĩnh theo sơ đồ dưới đây:
Mẫu đặt trên hai gối tựa sao cho lực gây uốn hướng theo phương tiếp tuyến với vòng năm (uốn tiếp tuyến) còn dao truyền lực và gối tựa thì đối xứng qua trung điểm của mẫu.
Khi thử gỗ ẩm, đặc biệt là loại gỗ mềm, bên dưới gối tựa và dao truyền lực phải đặt miếng lót kích thước20 x0mm, làm bằng gỗ dán dày 5mm (hoặc một vật liệu tương tự).
Đầu máy truyền lực phải di chuyển đều đặn trong suốt quá trình thử, ứng với tốc độ tăng tải 7000 ± 1500 N/phút. Nếu dùng máy truyền động bằng cơ khí thì tốc độ di chuyển của đầu máy là 10 mm/phút.
Tăng tải cho đến khi mẫu bị phá hoại nghĩa là khi kim lực kế quay theo chiều ngược lại. Dạng phá hoại được ghi vào cột "ghi chú” : trong "Biểu” (xem phụ lục).
Trên bảng đo lực, đọc lấy tải trọng cực đại Pmax chính xác đến 10N.
6. Xác định độ ẩm. Sau khi thử, xác định ngay độ ẩm W của từng mẫu theo TCVN 358 : 1970, cắt hai khối vuông kích thước chừng 20 x 20 x 20mm ở gần hai bên chỗ gãy để làm mẫu đo độ ẩm.
IV. Tính toán kết quả thử
7. Giới hạn bền khi uốn tĩnh σw ở độ ẩm (w) lúc thử được tính bằng Pa chính xác 0,5 MPa theo công thức :
cho máy thử có 2 dao truyền lực
cho máy thừ có 1 dao truyền lực
Trong đó :
Pmax - Tải trọng phá hoại, tính bằng N;
l - Khoảng cách giữa hai gối tựa bằng 24 cm;
b - Chiều rộng mẫu, tính bằng m;
h - Chiều cao mẫu, tính bằng m;
Giới hạn bền δw phải tính được chuyển về độ ẩm 12% với độ chính xác đến 1MPa theo công thức :
![]()
Trong đó:
δ12 - Giới hạn bền khi uốn tĩnh ở độ ẩm 12%;
w - Đổ ẩm của mẫu lúc thử
α- Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, tạm thời lấy bằng 0,01
Tất cả số liệu và kết quả tính toán đều ghi vào "Biểu” (xem phụ lục).
Phụ lục
Biểu thử uốn tĩnh
t = ….0C; M= …….%; Loại gỗ ………..
Tốc độ tăng tải …N/phút : uốn……
| Số hiệu mẫu | Kích thước mặt cắt ngang mm | Tải trọng cực đại PmaxN | Độ ẩm W% | Giới hạn bền Pa | Ghi chú | ||
| Chiều rộng b | Chiều dài h | σw | σ12 | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm Người ghi
Ký tên
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 361:1970 về gỗ - phương pháp xác định độ co rút
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 366:1970 về gỗ – phương pháp xác định công riêng khi uốn va đập
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 369:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ cứng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356:1970 về gỗ - phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 361:1970 về gỗ - phương pháp xác định độ co rút
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 364:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi kéo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 366:1970 về gỗ – phương pháp xác định công riêng khi uốn va đập
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 369:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ cứng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 370:1970 về gỗ – phương pháp xác định các chỉ tiêu biến dạng đàn hồi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh