Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 3133:1975) quy định phương pháp xác định giới hạn độ bền uốn tĩnh của gỗ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử nghiệm để xác định giới hạn độ bền uốn tĩnh của gỗ.
- Phương pháp này được áp dụng đối với các mẫu thử gỗ nhỏ, có hình dạng đều và không chứa các khuyết tật tự nhiên nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
- Kết quả thu được từ phép thử là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng cơ lý của các loài gỗ, phục vụ cho công tác thiết kế kết cấu, nghiệm thu vật liệu trong xây dựng và sản xuất công nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn bắt buộc sau:
- TCVN 8048-1:2009 (ISO 3129:1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý. Tài liệu này quy định cách thức chọn mẫu, cắt mẫu và chuẩn bị mẫu thử đạt chuẩn.
- TCVN 8048-2:2009 (ISO 3130:1975) Gỗ - Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý. Tài liệu này hướng dẫn phương pháp đo và tính toán độ ẩm của gỗ, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền uốn tĩnh.
- Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
- Phép thử dựa trên nguyên lý uốn tĩnh ba điểm đối với một mẫu thử có kích thước xác định.
- Mẫu thử được đặt nằm ngang trên hai gối đỡ cố định ở gần hai đầu của mẫu.
- Một lực tải trọng tập trung được tác dụng liên tục và tăng dần đều vào chính giữa nhịp của mẫu thử (điểm giữa của khoảng cách giữa hai gối đỡ).
- Quá trình gia tải được thực hiện liên tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (gãy hoặc nứt vỡ không thể chịu lực thêm).
- Giới hạn độ bền uốn tĩnh được tính toán dựa trên trị số tải trọng cực đại gây phá hủy mẫu, khoảng cách giữa hai gối đỡ và kích thước thực tế của mặt cắt ngang mẫu thử.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử cơ lý (Máy thử uốn): Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng đo lực tác dụng một cách chính xác với sai số cho phép không vượt quá quy định (thường là ± 1%). Máy phải đảm bảo tốc độ gia tải liên tục, êm và không gây ra các chấn động đột ngột làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Gối đỡ và đầu gia tải: Hai gối đỡ mẫu và đầu truyền lực gia tải phải có bề mặt hình trụ với bán kính cong phù hợp để hạn chế tối đa hiện tượng dập cục bộ hoặc cắt tại các điểm tiếp xúc với mẫu gỗ. Khoảng cách giữa hai gối đỡ phải được điều chỉnh và cố định một cách chính xác theo tiêu chuẩn thiết kế mẫu.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp, panme hoặc các dụng cụ đo chuyên dụng khác có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để đo chiều rộng và chiều cao của mặt cắt ngang mẫu thử tại vị trí giữa nhịp uốn.
- Thiết bị xác định độ ẩm: Bao gồm tủ sấy, cân kỹ thuật và các dụng cụ phụ trợ cần thiết để xác định độ ẩm của mẫu gỗ ngay sau khi kết thúc phép thử uốn theo quy định của TCVN 8048-2.
TCVN 8048-3 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN TĨNH
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 3: Deiermination of ultimate strength in static bending
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn tĩnh của gỗ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
Xác định tải trọng lớn nhất cần thiết để phá hủy mẫu thử trong thời gian (1,5 ± 0,5) min tính từ khi bắt đầu chất tải và tính ứng suất tại tải trọng này.
4.1. Máy thử, có khả năng đo tải chính xác đến 1 %.
4.2. Dụng cụ, để uốn mẫu bằng cách truyền tải trọng lên điểm giữa của mặt bên của mẫu tại điểm giữa tâm của các gối đỡ. Bán kính cong của gối đỡ và gối truyền tải phải là 30 mm.
4.3. Dụng cụ đo, để xác định kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử với độ chính xác 0,1 mm.
4.4. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5.1. Tạo mẫu thử hình lăng trụ đứng với cạnh 20 mm và chiều dài dọc theo thớ từ 300 mm đến 380 mm.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.1. Đo bề ngang mẫu thử theo phương xuyên tâm và chiều cao theo phương tiếp tuyến tại điểm giữa của chiều dài mẫu, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Tiến hành thử tại điểm giữa tính từ tâm các gối đỡ, với khoảng cách giữa hai tâm gối đỡ bằng 12 đến 16 lần chiều cao mẫu thử. Truyền lực lên bề mặt xuyên tâm của mẫu thử (uốn tiếp tuyến) tại giữa tâm gối đỡ.
6.3. Tiến hành chất tải đều lên mẫu thử với tốc độ không đổi. Tốc độ thử (tại tốc độ chất tải không đổi hoặc tốc độ truyền động đầu tải trọng không đổi) phải sao cho mẫu thử bị phá hủy trong thời gian (1,5 ± 0,5) min tính từ khi bắt đầu chất tải. Xác định tải trọng lớn nhất Pmax với độ chính xác không vượt quá quy định trong 4.1.
6.4. Sau khi thử xong, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần mẫu thử dài từ (25 ± 5) mm, cắt ở phần gần điểm phá hủy làm mẫu để xác định độ ẩm. Để xác định độ ẩm trung bình, có thể chỉ cần sử dụng một số trong số mẫu thử với số lượng tối thiểu theo TCVN 8044 (ISO 3129).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Độ bền uốn tĩnh,
, ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng MPa, theo công thức:
= ![]()
trong đó,
Pmax là tải trọng phá hủy mẫu thử, tính bằng N;
I là khoảng cách giữa tâm của các gối đỡ, tính bằng mm;
b là bề ngang của mẫu thử, tính bằng mm;
h là chiều cao của mẫu thử, tính bằng mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 1 MPa.
7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh độ bền uốn tĩnh của mẫu thử
về độ ẩm 12 %, chính xác đến 1 MPa, áp dụng công thức sau:
=
[1 +
(W - 12)]
trong đó:
là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, xác định trên cơ sở thực nghiệm. Khi không có quy định riêng có thể lấy
bằng 0,02;
W là độ ẩm của gỗ tính theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
7.3. Độ bền uốn tĩnh trung bình của mẫu thử cắt ra từ phần vật liệu đã chọn, tính chính xác đến 1 MPa, là giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ.
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết liên quan đến lấy mẫu;
c) Các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);
d) Các kết quả thử được tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê;
e) Hệ số
sử dụng trong 7.2 để điều chỉnh kết quả về độ ẩm 12 %;
f) Ngày thử nghiệm;
g) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 (ISO 3132 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-3:2023 (ISO 13061-3:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh