Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4191:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4191:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Rượu Thanh mai 25 độ phục vụ cho mục đích xuất khẩu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế, bảo vệ uy tín thương hiệu nông sản và đồ uống xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung xác định phạm vi, đối tượng áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng đối với sản phẩm rượu Thanh mai 25 độ xuất khẩu:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm rượu Thanh mai có độ cồn 25 độ được sản xuất bằng phương pháp lên men hoặc pha chế từ quả Thanh mai, cồn thực phẩm và các nguyên liệu phụ trợ khác, chuyên dùng cho mục đích xuất khẩu.
- Yêu cầu về nguyên liệu (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn đối với nguyên liệu đầu vào bao gồm quả Thanh mai tươi hoặc bán chế phẩm từ quả Thanh mai, cồn thực phẩm phải đạt chất lượng tinh khiết theo quy định hiện hành, nước dùng cho pha chế phải là nước mềm và đạt tiêu chuẩn nước uống được.
- Yêu cầu cảm quan (Điều 3): Rượu Thanh mai xuất khẩu phải đạt các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt bao gồm:
- Màu sắc: Màu đỏ hồng đặc trưng của quả Thanh mai tự nhiên, không có màu sắc lạ do phẩm màu nhân tạo không cho phép.
- Độ trong: Rượu phải trong suốt, không có cặn lơ lửng hoặc vẩn đục bằng mắt thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của quả Thanh mai hòa quyện với cồn thực phẩm tinh khiết, vị ngọt chua hài hòa, êm dịu, không có mùi vị lạ hay mùi cồn khét.
- Chỉ tiêu hóa lý cốt lõi (Điều 4): Xác định các thông số kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn) ở 20 độ C phải đạt đúng 25% thể tích (với dung sai cho phép theo quy định).
- Hàm lượng đường tổng số và độ axit tổng số phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo hương vị ổn định của sản phẩm.
- Giới hạn tối đa cho phép của các tạp chất độc hại như methanol, aldehyde, ester, và các kim loại nặng (đồng, chì, kẽm) để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4191:1986 giúp các doanh nghiệp sản xuất đồng bộ hóa chất lượng sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm tra chất lượng trước khi thông quan, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm rượu truyền thống Việt Nam trên trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4191 - 86 VÀ TCVN 4192 - 86
RƯỢU THANH MAI VÀ RƯỢU HƯƠNG CHANH XUẤT KHẨU
Cơ quan biên soạn:
Xí nghiệp liên hiệp rượu bia nước giải khát I
Bộ Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
TCVN 4191 - 86
RƯỢU THANH MAI 25o XUẤT KHẨU
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Apricot liquor for export
Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho rượu Thanh mai sản xuất từ các nguyên liệu: etanola, đường kính và nước chiết từ quả mơ.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Để pha rượu, sử dụng các nguyên liệu sau:
Etanola theo TCVN 1052 -71;
Đường kính theo TCVN 1965 -75;
Nước chiết từ quả mơ: dung dịch trong, có màu thơm mơ rõ rệt.
1.2. Các chỉ tiêu cảm quan của rượu Thanh mai phải theo đúng các yêu cầu ghi trong Bảng 1.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
1. Dạng bên ngoài | Chất lỏng trong |
2. Màu sắc | Màu vàng nâu |
3. Độ trong | Không có vẩn đục và tạp chất lạ |
4. Mùi | Thơm tự nhiên của mơ |
5. Vị | Vị dịu ngọt |
1.3. Các chỉ tiêu hóa của rượu Thanh mai phải theo đúng các mức ghi trong bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu | Mức | Sai lệch cho phép |
1. Hàm lượng etanola ở 20oC tính bằng % thể tích. | 25 | ± 0,5 |
2. Hàm lượng axit chuyển ra axit nitric, tính bằng gam trong 1l rượu | 2,0 | ± 0,3 |
3. Hàm lượng đường saccaroza tính bằng gam trong 1l rượu | 150 | ± 10 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Theo TCVN 1273-86 và TCVN 3217-79.
2.2. Trước khi xác định hàm lượng đường trong rượu Thanh mai, phải kết tủa tạp chất, theo 1 trong 2 phương pháp sau:
2.2.1. Phương pháp chì axetat
Hút chính xác 50 ml rượu Thanh Mai, cho vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm 100 ml nước cất. Dùng ống đong cho 3-5 ml chì acetat 30% vào bình định mức, lắc mạnh để yên 15-20 phút. Sau đó cho thêm 10 ml dung dịch dinatri hydro photphat 20 % hoặc natri sunfat bão hòa để kết tủa chì dư, lắc đều. Thêm nước cất đến vạch mức để lắng trong, rồi lọc. Lượng dung dịch ban đầu bỏ đi, dùng pipet lấy 50 ml dịch lọc để tiến hành thủy phân.
2.2.2. Phương pháp kẽm sunfat:
Lấy chính xác 50 ml rượu cho vào bình định mức dung tích 250 ml. Thêm 100 ml nước cất. Cho chính xác 10 ml dung dịch kẽm sunphat 1N và một thể tích dung dịch natri hydroxit 1N đúng bằng thể tích mà nó đã trung hòa hết 10 ml dung dịch kẽm sun phát với chỉ thị fenolftalein. Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều, để yên 10 phút. Lọc qua giấy lọc băng xanh, bỏ 10 ml dung dịch lọc ban đầu. Lấy chính xác 50 ml dịch lọc này cho vào bình định mức 250 ml, thêm 8 ml axit clohidric 5% và thủy phân như các loại rượu khác.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Theo TCVN 379-70.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 về rượu mùi - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7043:2009 về Rượu trắng - Quy định kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4192:1986 về Rượu Hương chanh 40 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 377:1970 về Rượu Lúa mới - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1970 về Rượu Lúa mới - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 19/2002/QĐ-BKHCN huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 về rượu mùi - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7043:2009 về Rượu trắng - Quy định kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4192:1986 về Rượu Hương chanh 40 độ xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 377:1970 về Rượu Lúa mới - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1970 về Rượu Lúa mới - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành