Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm thuốc trừ sâu Padan 95% dạng bột tan trong nước. Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhập khẩu và kiểm nghiệm đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm trước khi lưu hành trên thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995
Tiêu chuẩn tập trung vào hai nhóm nội dung chính bao gồm yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với hoạt chất Cartap hydrochloride có trong chế phẩm:
- Yêu cầu kỹ thuật đối với thành phẩm: Quy định tiêu chuẩn về hàm lượng hoạt chất chính (Cartap hydrochloride) phải đạt mức tối thiểu 95%. Đồng thời, văn bản đưa ra các chỉ tiêu vật lý và hóa học bắt buộc như trạng thái cảm quan (màu sắc, dạng bột), độ ẩm giới hạn, độ mịn và khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước để đảm bảo hiệu quả khi phun xịt.
- Phương pháp lấy mẫu kiểm nghiệm: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, đảm bảo mẫu thử phản ánh chính xác chất lượng thực tế của toàn bộ lô hàng.
- Phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng: Quy định các phương pháp phân tích hóa học hoặc lý - hóa tiêu chuẩn để định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất Cartap hydrochloride, kiểm tra tính chất lý hóa và phát hiện các tạp chất vượt quá giới hạn cho phép.
- Kiểm tra các chỉ tiêu lý - hóa khác: Xác định độ pH, độ bền bảo quản trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau và khả năng phân tán, hòa tan không để lại cặn gây ảnh hưởng đến thiết bị phun thuốc.
Vai trò và ứng dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn 10 TCN 232:1995 giúp đảm bảo hiệu quả diệt trừ dịch hại của thuốc trừ sâu Padan 95%, bảo vệ mùa màng, đồng thời giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc kém chất lượng hoặc sai hàm lượng gây ra.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 232:1995
THUỐC TRỪ SÂU
PADAN 95% DẠNG BỘT TAN TRONG NƯỚC
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Insecticide padan 95% soluble powder
Physical, chemical properties and formulation analysis
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm có chứa 95% hoạt chất Cartap hydrochloride, dạng bột tan trong nước, dùng làm thuốc trừ sâu hại cây trồng.
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Thành phần thuốc:
- Sản phẩm Padan 95% dạng bột tan trong nước là hỗn hợp của 95% hoạt chất Cartap hydrochloride và các chất phụ gia khác.
- Tên hoá học: S,S-2- dimethylamin trimethylen bis (Thiocarbamate) hydrochloride.
- Công thức phân tử: C7H16ClN3O2S2
- Khối lượng phân tử : 273,8
- Công thức cấu tạo:

1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm Padan phải đạt các mức và yêu cầu quy định trong bảng 1:
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Ngoại quan | Bột màu xanh |
| 2. Hàm lượng hoạt chất S,S-2- dimethylamin trimethylen bis (thiocarbamte) hydrochloride tính bằng % khối lượng | 95 ± 2 |
| 3. Lượng chất còn lại trên rây 45 mm sau khi thử rây ướt tính bằng (%), không lớn hơn | 3 |
| 4. Tốc độ hoà tan tính bằng giây | 30 |
| 5. Độ pH với dung dịch nước 1% | 3,5 - 4,2 |
| 6. Độ ẩm tính bằng (%) không lớn hơn | 1 |
2. Lấy mẫu:
Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 150 NN BVTV/QĐ ngày 15/3/1995 của Bộ Nông nghiệp và CNTP nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Phương pháp thử:
3.1. Quy định chung:
3.1.1. Thuốc thử dùng trong các phép phân tích phải là loại hoá chất T.K.P.T
3.1.2. Nước cất phải là nước cất theo TCVN 2117 - 77.
3.1.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất 2 lượng cân mẫu thử.
3.1.4. Sai số cho phép không được lớn hơn 2% giá trị tương đối.
3.2. Ngoại quan:
Xác định bằng mắt thường: thuốc có dạng bột màu xanh.
3.3. Xác định hàm lượng hoạt chất Cartap hydrochloride:
3.3.1. Nguyên tắc:
S,S-2-dimethylamin trimethylene bis (thiocarbamte) hydrochloride phản ứng với 5,5 - dithio bis (2-Nitrobenzoic acid) trong môi trường kiềm, tạo phức mầu 2-nitro-5 mercaptobenzoic acid. Đo mật độ quang của phức này bằng phương pháp đo quang ở bước sóng 412 nm. Dựa vào đường chuẩn xác định được hàm lượng của Cartap hydrochloride.
3.3.2. Hoá chất, dụng cụ và thiết bị:
- Cartap hydrochloride chuẩn đã biết trước hàm lượng;
- 5,5 - dithio bis (2-nitrobezoic acid), (DTNB);
- Axit phosphoric 0,5M;
- Axit axetic 0,5M;
- Axit boric 0,5 M;
- Natri hydroxyt 0,2N;
- Metanol;
- Bình định mức dung tích 20 ml, 50 ml;
- Pipet 1 ml, 2 ml, 5 ml có chia vạch;
- Máy đo quang.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,01mg.
3.3.3. Chuẩn bị dung dịch:
3.3.3.1 Chuẩn bị dung dịch DTNB:
Cân khoảng 0,05 g DTNB chính xác tới 0,00002 g vào bình định mức 100 ml. Hoà tan và định mức tới vạch bằng metanol.
3.3.3.2. Chuẩn bị dung dịch đệm:
Lấy 80 ml dung dịch axit phosphoric 0,5 M, 80 ml dung dịch axit boric 0,5M, 80 ml dung dịch axit axetic 0,5 M vào cốc 1 lít. Khuấy kỹ, pha loãng đến 1 lít bằng nước cất. Dùng máy đo pH điều chỉnh pH của dung dịch đến 9 bằng dung dịch Natri hydroxyt 0,2N.
3.3.3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu chuẩn:
Cân khoảng 0,02 g Cartap hydrochloride chuẩn chính xác đến 0,00002 g vào bình định mức 20 ml. Hoà tan và định mức tới vạch bằng metanol. Dùng pipet lấy chính xác 2 ml dung dịch này vào bình định mức 20 ml. Định mức tới vạch bằng metanol.
3.3.3.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử:
Cân khoảng 0,02 g mẫu thử Padan chính xác tới 0,00002 g vào bình định mức 20 ml. Hoà tan và định mức tới vạch bằng metanol, lọc và lấy chính xác 2ml bằng pipet vào bình định mức 20ml. Định mức tới vạch bằng metanol.
3.3.4. Tiến hành:
3.3.4.1. Xây dựng đường chuẩn:
Dùng pipet lấy chính xác thể tích các dung dịch vào 5 bình định mức 50 ml theo bảng 2:
Bảng 2
Số thứ tự | Thể tích dung dịch (ml) | ||
| Mẫu chuẩn | Metanol | DTNB | |
| 1 | 0 | 4 | 2 |
| 2 | 1 | 3 | 2 |
| 3 | 2 | 2 | 2 |
| 4 | 3 | 1 | 2 |
| 5 | 4 | 0 | 2 |
Định mức tới vạch bằng dung dịch đệm. Thời gian phản ứng tạo phức mầu theo nhiệt độ phòng theo bảng 3:
Bảng 3
| Nhiệt độ phòng ( oC) | Thời gian phản ứng (Phút) |
| 20 - 25 26 27 28 30 31 32 33 34 35 | 60 55 50 45 40 30 25 21 18 15 |
Phản ứng kết thúc, tiến hành đo trên máy đo quang ở bước sóng 412nm.
Xây dựng đường chuẩn sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ dung dịch Cartap hydrchloride chuẩn.
3.3.4.2. Tiến hành đo mẫu thử:
Dùng pipet lấy chính xác 2 ml dung dịch mẫu thử vào bình định mức 20 ml, thêm lần lượt 2 ml metanol, 2 ml DTNB, lắc kỹ. Định mức tới vạch bằng dung dịch đệm. Thời gian phản ứng và đo trên máy tiến hành như mục 3.3.4.1.
3.3.5. Tính toán kết quả:
Hàm lượng hoạt chất cartap hydrochloride (X) trong mẫu được tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:
A : Lượng cartap hydrochloride xác định được theo đường chuẩn, g.
m: Khối lượng mẫu, g.
Hàm lượng hoạt chất Cartap hydrochloride là hàm lượng hoạt chất trung bình của các lượng cân mẫu thử.
3.4. Phép thử rây ướt:
Theo TCN - 103 - 88.
3.5. Xác định tốc độ hoà tan:
Theo TCN - 106 - 88.
3.6. Xác định độ pH:
Theo 10 TCN 212 - 95, mục 3.4.
3.7. Xác định độ ẩm:
3.7.1. Hoá chất, dụng cụ:
- Toluen;
- Dụng cụ Dean - Stark (hình vẽ);
- ống thu 2ml chia vạt tới 0,05 ml, cổ nối có nhám;
- Bình cầu dung tích 500 ml cổ nhám;
- ống đong 100ml.
3.7.2. Tiến hành:
Cân khoảng 100g mẫu chính xác tới 0,01g vào bình cầu 500m, thêm vào 200ml toluen và mấy viên đá bọt. Đun nóng bình cầu sao cho tốc độ chưng cất đạt 2-5 giọt trong 1 giây. Tiếp tục đun cho đến khi không thấy nước đọng trên thành bình và thể tích nước ở bình thu không tăng thêm trong 5 phút.
Hàm lượng nước A tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó: V: Thể tích nước ở bình thu, ml.
W: Khối lượng mẫu, g.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 về thuốc trừ sâu - Bassa 50% dạng nhũ dầu
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 233:1995 về thuốc trừ sâu Decis 2,5% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 388:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất alpha-cypermethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 về thuốc trừ sâu - Bassa 50% dạng nhũ dầu
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 233:1995 về thuốc trừ sâu Decis 2,5% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 388:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất alpha-cypermethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 103:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử rây ướt