Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm thuốc trừ sâu chứa hoạt chất diazinon với hàm lượng danh nghĩa 50% dạng nhũ dầu (EC). Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi lưu hành trên thị trường Việt Nam.

Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu

Sản phẩm thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt sau đây:

  • Trạng thái vật lý: Sản phẩm phải là chất lỏng đồng nhất, trong suốt hoặc có màu đặc trưng theo công thức của nhà sản xuất, không bị phân lớp, không bị lắng cặn và không chứa các tạp chất cơ học lơ lửng nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất diazinon hoạt tính phải đạt 50% khối lượng trên khối lượng (w/w) hoặc khối lượng trên thể tích (w/v). Sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất thực tế so với hàm lượng danh nghĩa phải nằm trong khoảng giới hạn quy định của tiêu chuẩn ngành.
  • Độ bền nhũ tương: Khi pha loãng sản phẩm với nước tiêu chuẩn (nước cứng giả định) ở tỷ lệ quy định, nhũ tương hình thành phải có độ bền cao. Sau khoảng thời gian thử nghiệm quy định (thường là 2 giờ và 24 giờ), lượng chất lỏng tách lớp (lớp kem, lớp dầu hoặc cặn lắng) không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo hiệu quả phun xịt đồng đều.
  • Độ ổn định ở nhiệt độ cao (độ bền bảo quản): Sản phẩm sau khi được gia nhiệt ở nhiệt độ 54 độ C (sai số 2 độ C) trong vòng 14 ngày liên tục phải giữ được các đặc tính vật lý ban đầu. Hàm lượng hoạt chất diazinon sau thử nghiệm nhiệt độ cao không được giảm quá mức giới hạn cho phép so với trước khi thử nghiệm.
  • Độ pH hoặc độ axit/kiềm: Trị số pH hoặc hàm lượng axit/kiềm tự do của sản phẩm phải nằm trong giới hạn an toàn để tránh gây ăn mòn bao bì chứa đựng và không làm phân hủy hoạt chất trong quá trình lưu kho.

Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng

Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa như sau:

  • Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải được thực hiện theo đúng quy định về lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật hiện hành, đảm bảo mẫu mang tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Xác định hàm lượng hoạt chất diazinon: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tích yêu cầu sử dụng chất chuẩn diazinon có độ tinh khiết cao để so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic, từ đó tính toán chính xác hàm lượng hoạt chất có trong mẫu thử.
  • Xác định độ bền nhũ tương: Tiến hành pha loãng một lượng mẫu thử nhất định vào ống đong chứa nước tiêu chuẩn. Theo dõi sự phân tách pha ở các mốc thời gian quy định để đánh giá khả năng tự nhũ hóa và độ ổn định của hệ nhũ tương.
  • Thử nghiệm độ ổn định nhiệt độ cao: Mẫu thử được đặt trong tủ sấy chuyên dụng duy trì nhiệt độ ổn định theo quy định trong suốt 14 ngày. Sau đó, mẫu được đưa về nhiệt độ phòng để tiến hành phân tích lại hàm lượng hoạt chất và các tính chất lý hóa khác.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 10 TCN 214:1995 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp kiểm soát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường do sử dụng thuốc kém chất lượng hoặc không đúng hàm lượng công bố. Các tổ chức chứng nhận hợp quy và phòng thử nghiệm được chỉ định phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn trong tiêu chuẩn này khi tiến hành đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 214:1995

THUỐC TRỪ SÂU DIAZINON 50% DẠNG NHŨ DẦU

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm Diazinon 50% dạng nhũ dầu, dùng làm thuốc trừ sâu hại cây trồng trong nông nghiệp.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Thành phần thuốc

- Sản phẩm Diazinon 50% dạng nhũ dầu là hỗn hợp của 50% hoạt chất Diazinon, dung môi và các chất phụ gia khác.

- Tên hoá học: 0,0- Dietyl - 2 izopropyl - 6 metyl - 4 pyrimidinnyl - phốtphothionat

- Công thức phân tử: C12H21N2O3PS

- Khối lượng phân tử : 304,3

- Công thức cấu tạo:

P

 

H

 

O

 

C2H5O

 

C2H5O

 

S

 

C

 

C

 

C

 

N

 

C

 

N

 

CH3

 

CH3

 

CH

 

1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của thành phẩm Diazinon phải đạt các mức và yêu cầu quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức và yêu cầu

1. Ngoại quan 

Màu vàng, trong suốt

2. Hàm lượng hoạt chất 0,0- Dietyl - 2 izopropyl - 6 metyl - 4 pyrimidinnyl - phốtphothionat tính bằng (%) khối lượng

50 ± 2,5

3. Độ bền nhũ tương (dung dịch 5% trong nước cứng chuẩn)

Độ tự nhũ ban đầu

Độ bền nhũ tương sau 30 phút. Lớp kem trên bề mặt lớn nhất

Độ bền nhũ tương sau 2h. Lớp kem trên bề mặt lớn nhất

Độ tái nhũ sau 24h

Độ bền nhũ tương cuối cùng sau 24h30ph. Lớp kem trên bề mặt lớn nhất

 

Hoàn toàn

2ml

4ml

Hoàn toàn

4ml

4. Độ axit (theo H2SO4) tính bằng % không lớn hơn

0,05

2. Lấy mẫu:

Theo TCVN 1694-75.

3. Phương pháp thử:

3.1. Quy định chung:

3.1.1. Thuốc thử dùng trong các phép phân tích phải là loại T.K.P.T.

3.1.2 Nước cất phải là nước cất theo TCVN 2217-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất 2 lượng cân mẫu thử.

3.1.4. Sai số cho phép không được lớn hơn 2% giá trị tương đối.

3.2. Ngoại quan:

Xác định bằng mắt thường, mẫu có mầu vàng, trong suốt.

3.3. Xác định hàm lượng hoạt chất Diazinon:

3.3.1. Nguyên tắc:

Hàm lượng hoạt chất Diazinon được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, detector ion hoá ngọn lửa (FID), dùng Aldrin làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính toán dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích (chiều cao) của píc mẫu thử với píc nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích (chiều cao) píc mẫu chuẩn với píc nội chuẩn.

3.3.2. Dụng cụ, hoá chất và thiết bị:

- Bình định mức dung tích 10ml;

- Bình định mức dung tích 20ml;

- Diazinon chuẩn hàm lượng lớn hơn 98%;

- Aldrin chuẩn hàm lượng lớn hơn 98%;

- Axeton T.K.P.T;

- Khí nito 99%;

- Khí hydro 99%;

- Máy sắc ký khí với detector ion hoá ngọn lửa (FID);

- Máy ghi tích phân kế;

- Máy nén không khí dùng cho máy sắc ký khí;

- Cột sắc ký khí thuỷ tinh (2m x 4mm) 5% SE 30 tẩm trên Chromosorb G-W/AW DMSC (80-100 mesh);

- Microxilanh bơm mẫu.

3.3.3. Chuẩn bị dung dịch:

3.3.3.1. Chuẩn bị dung dịch nội chuẩn:

Cân khoảng 0,04 g Aldrin chính xác tới 0,00002g vào bình định mức dung tích 10ml. Định mức tới vạch bằng Axeton.

3.3.3.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu chuẩn:

Cân khoảng 0,12g chất chuẩn Diazinon chính xác tới 0,0002g vào bình định mức dung tích 10ml và định mức tới vạch bằng Axeton.

3.3.3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử:

Cân khoảng 0,24g mẫu thử Diazinon chính xác tới 0,0002g vào bình định mức dung tích 10ml. Định mức tới vạch bằng Axeton.

3.3.3.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu chuẩn phân tích:

Dùng pipet lấy chính xác 2 ml dung dịch mẫu chuẩn Diazinon và 3ml dung dịch nội chuẩn vào bình thuỷ tinh dung tích 10ml có nút nhám, lắc kỹ.

3.3.3.5. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử phân tích:

Dùng pipet lấy chính xác 2ml dung dịch mẫu thử và 3ml dung dịch nội chuẩn vào bình thuỷ tinh dung tích 10ml có nút nhám, lắc kỹ.

3.3.3.6. Điều kiện phân tích:

- Nhiệt độ buồng bơm và detector:           250 oC

- Nhiệt độ cột:                                        200 oC

- áp suất khí nitơ:                                  2,5 kg/cm2

- áp suất khí hydro:                                0,5 kg/cm2

- áp suất không khí nén:                        0,25 kg/cm2

- Lượng mẫu bơm vào:                           1 ml

3.3.3.7. Tiến hành phân tích trên máy:

Bơm lần lượt dung dịch mẫu chuẩn phân tích và dung dịch mẫu thử phân tích, nhắc lại 3 lần.

3.3.4. Tính toán kết quả:

Hàm lượng hoạt chất X trong mẫu được tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

Fm : Tỷ số diện tích (chiều cao) giữa píc mẫu thử và píc nội chuẩn.

Fc : Tỷ số diện tích (chiều cao) giữa píc mẫu chuẩn và píc nội chuẩn.

mc : Khối lượng mẫu chuẩn, mg.

mm: Khối lượng mẫu thử, mg.

P : Độ tinh khiết của chất chuẩn, %.

Hàm lượng hoạt chất Diazinon là hàm lượng hoạt chất trung bình của các lượng cân mẫu thử (% khối lượng).

Độ nhắc lại: r = 2% giá trị trung bình.

3.4. Xác định độ pH:

Cân khoảng 1g mẫu thử với độ chính xác đến 0,01g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 200ml. Thêm vào 100ml nước cất. Khuấy cho đến khi mẫu tan hoàn toàn. Đo bằng máy pH.

3.5. Xác định độ bền nhũ tương:

Theo TCVN - 3711- 82

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Số hiệu: 10TCN214:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký