Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat trong nước thải. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat trong các loại nước thải khác nhau, bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải y tế.
  • Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý so màu, thích hợp cho việc phân tích các mẫu nước thải có nồng độ nitrat từ thấp đến trung bình. Đối với các mẫu có nồng độ quá cao, cần tiến hành pha loãng mẫu theo tỷ lệ phù hợp trước khi tiến hành phân tích.

- Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu

  • Mẫu nước thải dùng để xác định hàm lượng nitrat phải được lấy vào các bình chứa bằng thủy tinh hoặc nhựa polyetylen đã được rửa sạch bằng axit nitric và nước cất.
  • Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho nguồn nước thải cần kiểm tra tại thời điểm xác định.
  • Mẫu nước thải sau khi lấy cần được tiến hành phân tích càng sớm càng tốt. Trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 5 độ C hoặc sử dụng các chất ức chế sinh học phù hợp (như thêm axit sunfuric để đưa pH về khoảng dưới 2) nhằm ngăn chặn quá trình chuyển hóa sinh học giữa các dạng nitơ (amoni, nitrit, nitrat).

- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và máy móc thí nghiệm

  • Thiết bị đo quang phổ (máy so màu) có khả năng hoạt động ổn định và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng xác định theo yêu cầu của phương pháp tạo màu.
  • Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm tiêu chuẩn bao gồm: bình định mức các dung tích, pipet chính xác, ống nghiệm, cốc mỏ và phễu lọc. Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được xử lý sạch hoàn toàn để loại bỏ các vết nitơ bám dính từ môi trường.
  • Cân phân tích có độ chính xác cao (đến 0,1 mg) dùng để cân hóa chất pha chế dung dịch tiêu chuẩn và thuốc thử.

- Điều 4: Thuốc thử và hóa chất sử dụng

  • Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.
  • Nước dùng để pha chế thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng hoàn toàn không chứa nitơ.
  • Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn nitrat gốc từ muối kali nitrat (KNO3) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định (khoảng 105 độ C) đến khối lượng không đổi.
  • Chuẩn bị các dung dịch thuốc thử đặc trưng phục vụ cho phản ứng tạo màu, bao gồm dung dịch axit salixilic trong axit sunfuric đậm đặc và dung dịch kiềm mạnh (natri hydroxit hoặc kali hydroxit) để phát triển màu vàng đặc trưng của phức chất.
  • Các hóa chất phụ trợ khác dùng để loại bỏ các yếu tố cản trở có mặt trong nước thải (như clorua, nitrit, chất hữu cơ dễ bị oxy hóa) trước khi tiến hành phản ứng tạo màu với nitrat.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4562:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong nước thải, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4562:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT

Waste water

Method for the derter mination of nitrate content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu xác định hàm lượng nitrat với thuốc thử phenola disunfonic (phương pháp trọng tài) và với natri salixylat

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu lấy để xác định nitrat phải xác định ngay. Nếu không boả quản không để quá 4 giờ. Nếu giữ mẫu ở 40C thì giữ được 1 ngày. Nếu cho vào mỗi lít nước từ 2 ¸ 4 ml clorofooc hoặc 1 ml axit sunfuric đặc (d = 1,84) mẫu sẽ bền từ 1 ¸ 4 ngày. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 200 ml.

2. Xác định nitrat bằng phương pháp so màu với phenoladisunfonic

(Phương pháp trọng tài)

2.1. Nguyên tắc, thuốc thử, xây dựng thang mẫu, cách xác định theo TCVN 2657-78

3. Xác định Nitrat bằng phương pháp so màu với nitrat salixylat

3.1. Nguyên tắc

Nitrat phản ứng với natri salixylat trong môi trường axit cho một phức có màu vàng của muối axit nitrosalixylic. Có thể xác định nitrat ở nồng độ từ 0,1 đến 20 mg/l.

3.2. Yếu tố cản trở

Những chất hữu cơ ở dạng keo và có màu mặt trong nước thử gây cản trở xác định. Loại bỏ bằng cách cho kết tủa với nhôm hydroxit.

Loại bỏ clorua bằng cách cho kết tủa với bạc sunfat.

3.3. Dụng cụ và thuốc thử

3.3.1. Dụng cụ

Quang sắc kế, kính lọc ở bước sóng 410 nm và cuvét từ 1 ¸ 5cm

3.3.2. Thuốc thử

3.3.3. Natri salixylat đậm đặc, tinh khiết, không có nitrat

Kiềm natri, dung dịch 10%. Hòa tan 400 g natri hydroxit tinh khiết, để nguội, thêm nước cất đến đủ 1000 ml.

Kali nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 1 ml chứa 0,100 ml theo TCVN 2657-78 và dung dịch làm việc 1ml chứa 0,010 mg .

3.4. Xây dựng đường chuẩn theo TCVN 2657-78

3.5. Cách tiến hành

Lấy 10ml nước thử, thêm vào đó 1ml dung dịch natri salixylat, cho hỗn hợp vào bát sứ, đun cách thủy đến cạn khô, sau khi cặn khô nguội, thêm vào đó 1ml axit sunfuric và để yên 10 phút. Cặn chứa trong chén sứ pha loãng bằng nước cất, chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm 7ml dung dịch kiềm natri hydroxit 10 N, thêm nước cất đến vạch và cẩn thận lắc nhẹ. Thêm nước cất đến vạch và đem so màu trên máy quang sắc kế. Làm song song một mẫu trắng.

2.6. Cách tính kết quả

Hàm lượng nitrat () tính bằng mg/l, theo công thức

Trong đó

C – Hàm lượng nitrat theo đường chuẩn, ng;

V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat

Số hiệu: TCVN4562:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký