Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về Nước thải - Phương pháp xác định độ oxy hóa

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ oxy hóa (chỉ số pemanganat) trong nước thải. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và một số chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nguồn nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp.

1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi để xác định độ oxy hóa của các loại nước thải khác nhau, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng môi trường và vận hành các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc cục bộ.
  • Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên việc oxy hóa các chất hữu cơ và vô cơ có trong mẫu nước thải bằng một lượng dư dung dịch kali pemanganat (KMnO4) trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) hoặc môi trường kiềm ở nhiệt độ sôi. Lượng kali pemanganat dư sau đó được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit oxalic (H2C2O4) tiêu chuẩn. Từ lượng kali pemanganat đã tiêu hao, tiến hành tính toán ra lượng oxy tương ứng (biểu thị bằng miligam oxy trên một lít mẫu nước - mg/l O2).

2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng

  • Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Sử dụng các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm bình nón (bình Erlenmeyer) dung tích 250ml, buret chuẩn độ có vạch chia chính xác, pipet các loại, bình định mức, bếp điện hoặc bể cách thủy có khả năng duy trì nhiệt độ sôi ổn định trong suốt quá trình phản ứng.
  • Hóa chất và thuốc thử: Các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hóa học, bao gồm dung dịch kali pemanganat (KMnO4) nồng độ chuẩn, dung dịch axit oxalic (H2C2O4) hoặc natri oxalat (Na2C2O4), dung dịch axit sunfuric (H2SO4) pha loãng theo tỷ lệ quy định, và nước cất hai lần không chứa chất hữu cơ để pha chế thuốc thử và làm mẫu trắng đối chứng.

3. Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu nước thải cần được lấy, bảo quản và vận chuyển theo đúng quy định kỹ thuật về lấy mẫu nước thải. Nếu mẫu có chứa nhiều cặn lơ lửng, cần tiến hành lắc đều để đảm bảo tính đồng nhất hoặc lọc sơ bộ tùy thuộc vào yêu cầu phân tích cụ thể của từng loại nước thải.
  • Quá trình oxy hóa: Lấy một thể tích mẫu nước thải xác định vào bình nón, thêm dung dịch axit sunfuric để tạo môi trường axit và một lượng chính xác dung dịch kali pemanganat tiêu chuẩn. Tiến hành đun sôi hỗn hợp trong vòng 10 phút kể từ lúc bắt đầu sôi để phản ứng oxy hóa diễn ra hoàn toàn.
  • Chuẩn độ ngược: Thêm một lượng chính xác dung dịch axit oxalic tiêu chuẩn vào hỗn hợp khi còn nóng để làm mất màu hoàn toàn lượng kali pemanganat dư. Sau đó, tiến hành chuẩn độ ngược lượng axit oxalic dư bằng dung dịch kali pemanganat tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong khoảng 30 giây.
  • Xử lý mẫu có hàm lượng clorua cao: Đối với các mẫu nước thải có hàm lượng ion clorua (Cl-) lớn, phương pháp axit có thể gây sai số do sự oxy hóa clorua thành clo tự do. Trong trường hợp này, tiêu chuẩn quy định phải tiến hành xác định độ oxy hóa trong môi trường kiềm để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

4. Tính toán và biểu thị kết quả

  • Công thức tính toán: Độ oxy hóa của mẫu nước thải (tính bằng mg/l O2) được xác định dựa trên hiệu số giữa tổng lượng kali pemanganat thêm vào và lượng dư được chuẩn độ, có tính đến hệ số hiệu chỉnh nồng độ thực tế của các dung dịch tiêu chuẩn và thể tích mẫu nước lấy phân tích.
  • Yêu cầu về độ chính xác: Phép phân tích phải được thực hiện song song ít nhất hai mẫu thử đối với cùng một nguồn nước. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.

5. Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 4565:1988 cung cấp một phương pháp luận chuẩn hóa, có độ tin cậy cao và dễ triển khai tại các phòng thí nghiệm phân tích môi trường. Việc xác định chính xác độ oxy hóa giúp các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đánh giá đúng tải lượng ô nhiễm hữu cơ trong nước thải, từ đó thiết kế, vận hành hiệu quả các công trình xử lý và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4565:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ OXY HÓA

Waste water

Method for the derter mination of chemical oxygen demand (COD)

Tiêu chuẩn này được quy định phương pháp kali pecmanganat để xác định độ oxy hóa khi thành phần các chất hữu cơ trong nước đơn giản và phương pháp dùng chất oxy hóa mạnh là kali bicromat để xác định độ oxy hóa khi thành phần nước thải chứa nhiều loại chất hữu cơ.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu lấy để xác định độ oxy hóa không nhỏ hơn 100ml và cần cố định bằng axit sunfuric H2SO4 đặc (d = 1,84), với tỷ lệ 1ml trong 1000 ml mẫu.

2. Phương pháp dùng kali bicromat

(Phương pháp trọng tài)

Kali bicromat có khả năng oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ nên người ta gọi độ oxy hóa theo bicromat là nhu cầu hóa học oxy (chemical oxygen demand. Viết tắt là COD).

2.1. Nguyên tắc

Dùng kali bicromát là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ đặc biệt là các chất hữu cơ phức tạp (có liên kết đôi liên kết ba), sau đó chuẩn độ lượng kali bicromat đủ bằng dung dịch muối Mo (mất amoni sunfat).

2.2. Ảnh hưởng cản trở

Để oxy hóa hoàn toàn khi trong nước có mặt nhiều chất hữu cơ mạch thẳng, các hydrocacbua thơm các pyridin, pyrimidin khó bị oxy hóa, cần phải có chất xúc tác tham gia.

Nếu cho bạc sunfat AgSO4 làm xác tác 85 – 90% các chất trên được oxy hóa.

Nếu nước có nhiều ion Cl- cần phải dùng thuỷ ngân sunfat (HgSO4) để tránh oxy hóa clorua.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử

2.3.1. Dụng cụ

Burét, pipét

Bình nón, bình cầu, ống sinh hàn hồi lưu.

2.3.2. Thuốc thử

Dụng cụ kali bicromát 0,25 N chuẩn bị như sau: sấy khô kali bicromat K2Cr2O7 ở 105oC trong 2 giờ liền.

Cân chính xác 12,259 g K2Cr2O7 p.a hoà tan trong nước cất 2 lần rồi cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch mức.

Dung dịch sắt amoni sunfat 0,25 N (muối Mo): hoà tan 98 sắt amoni sunfat Fe (NH4)2.6H2O p.a đã được làm khô trong bình hút ẩm một ngày trong 20ml axit sunfuric H2SO4 đặc (d = 1,84) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch mức.

Điều chỉnh lại dung dịch này dựa theo dung dịch kali bicromat với chỉ thị màu feroin hay dyphenylamin như sau:

Dùng pipet lấy chính xác 10ml dung dịch sắt amonisunfat 0,25 N vào bình nón, dung tích 250 ml. Thêm 20 ml axit sunfuric đặc. Lắc đều rồi thêm 3 ¸ 5 giọt chỉ thị feroin hoặc diphenylamin. Từ buret nhỏ dung dịch kali bicromat 0,25 N xuống đến khi chuyển màu từ xanh tím sang xanh lơ.

Chỉ thị feroin: Hoà tan 1,458 g 1,10 –octophenan-throlin monohydrat với 0,695 sắt sunfat FeSO4.7H2O trong nước vất và cho nước cất đến vừa đủ 100ml.

Chỉ thị definylamin 1% trong axut sunfuric đặc;

Bạc sunfat;

Thủy ngân sunfat.

2.4. Cách tiến hành

Cho một lượng mẫu vào bình cầu 500 ml sao cho hàm lượng chất hữu cơ từ 100 ¸ 500 mg trong một lít. Nếu quá cao (khoảng 100 mg/l trở lên) lấy khoảng 10 ml nước thử rồi pha loãng bằng nước cất đến 100 ml. Thêm 0,4 g thuỷ ngân sunfat HgSO4. Thêm 20ml dung dịch kali bicromat 0,25 N. Thêm vào đó một lượng axit sunfuric đặc (gấp 3 lần số ml kali bicromat) cho từ từ từng lượng nhỏ axit sunfuric đặc vừa lắc bình vừa làm lạnh dưới vòi nước. Rồi cho vào chừng 2g bạc sunfat AgSO4, cho mấy viên bi thuỷ tinh hoặc đát bọt vào bình. Lắp bình cầu vào ống sinh hàn hồi lưu đun sôi nhẹ và giữ bình ở nhiệt độ sôi trong hai giờ sau đó để nguội bình, dùng 25ml nước cất để rửa thành ống sinh hàn. Chuyển dung dịch từ bình cầu sang bình nón. Tráng bình cầu bằng nước cất, chuyển tất cả nước tráng rửa vào bình nón, pha loãng hỗn hợp đến 200ml rồi dùng dung dịch chuẩn sắt amoni sunfat với 3 ¸ 4 giọt chỉ thị màu feroin hoặc diphenilamin để chuẩn độ lượng kali bicromat đủ cho đến khi màu của dung dịch từ xanh lam sang màu xanh lá cây nhạt.

Làm song song một mẫu trắng với nước cất hai lần như đã làm với nước thải.

2.5. Cách tính kết quả

Nhu cầu hóa học và oxy (x), tính bằng mg/l theo:

Trong đó:

a- dung lượng sắt amonisunfat tiêu tốn lúc chuẩn mẫu trắng, ml

b- Lượng dung dịch sắc amonisunfat dùng cho nước thải, ml

N - Nồng độ tương đươg của dung dịch sắt amoni sunfat (muối Mo);

V - Thể tích mẫu nước kiểm nghiệm, ml.

S – Đương lượng gam của oxy.

3. Phương pháp dùng kali pemangat

3.1. Nguyên tắc

Dựa tên việc oxy hóa các chất hữu cơ có mặt trong nước bằng dung dịch kali pemanganat 0,1 N trong môi trường axit ở nhiệt độ sôi. Lượng dư kali pemanganat được chuẩn độ bằng axit oxalic 0,1 N.

Kết quả tính ra mg oxy trong lít.

3.2. Yếu tố cản trở

Clorua, nồng độ lớn hơn 300 mg trong một lít loại bỏ bằng cách thêm vào 0,4 mg thuỷ ngân sunfat.

Amoniac có nồng độ cao cũng gây cản trở. Để loại bỏ amoniac đun sôi nước cho cạn đến 2/3 thể tích cũ.

Sắt gây sai số thừa phải lọc nước để loại bỏ sắt trước khi định lượng chất hữu cơ.

3.3. Dụng cụ và thuốc thử

3.3.1. Dụng cụ

Buret, pipét, bình nón, bếp điện.

3.3.2. Thuốc thử

Axit oxalic 0,1 N

Cân chính xác 6,303 g axit oxalic H2C2O4.2H2O tinh khiết để phân tích (TKPT) hòa tan bằng nước cất hai lần, sau đó thêm nước cất đến vạch đủ 1000ml. Đun soi dung dịch trong một giờ. Để yên trong một tuần và lọc qua phễu lọc thuỷ tinh xốp. Dung dịch này để hiệu chỉnh nồng độ dung dịch KMnO4 cho đúng 0,1N.

Axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84).

3.4. Tiến hành xác định

Cho vào bình nón dung tích 500 ml một lượng mẫu sao cho nồng độ chất hữu cơ trong đó không quá 100 mg trong một lít, có thể lấy một thể tích nhỏ rồi thêm nước cất đến đủ 100ml. Thêm vào đó 2ml axit sunfuric H2SO4 đặc, 10ml kali pemanganat 0,1 N. Đun sôi dung dịch và để sôi thêm 10 phút. Lấy bình ra khỏi bếp điện. Để nguội bớt rồi thêm vào đó chính xác 10 ml axit oxalic 0,1 N. Lắc đều, chuẩn độ ngược lượng axit dư bằng kali pemanganat 0,1 N đến khi màu của dung dịch chớm có màu hồng tím. Ghi thể tích kali pemanganat đã dùng (a).

Làm song song một mẫu trắng như đã làm với thuốc thử. Ghi thể tích kali pemanganat dùng cho mẫu trắng (b).

3.5. Tính kết quả

Lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong 1000 ml nước thải (x) tính bằng mg, theo công thức:

Trong đó:

N - nồng độ của dung dịch kali pemanganat

a- lượng kali pemanganat dùng cho mẫu nước thải, ml

b- Lượng kali pemanganat dùng cho mẫu trắng, ml

S – Đương lượng gam của oxy.

V - Thể tích nước thải lấy để phân tích, ml

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa

Số hiệu: TCVN4565:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký