Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4561:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrit trong nước thải. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá mức độ ô nhiễm hợp chất nitơ trong nguồn nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang (so màu) để xác định hàm lượng nitrit (tính theo nitơ hoặc ion nitrit) trong các loại nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
- Phương pháp này có khả năng xác định được hàm lượng nitrit trong khoảng nồng độ từ thấp đến trung bình. Đối với các mẫu nước thải có nồng độ nitrit vượt quá giới hạn đo của đường chuẩn, cần tiến hành pha loãng mẫu bằng nước cất không chứa nitơ trước khi thực hiện phản ứng tạo màu.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên phản ứng diazot hóa giữa ion nitrit (NO2-) có trong mẫu nước thải với axit sunfanilic trong môi trường axit mạnh để tạo thành muối diazonium.
- Muối diazonium tạo thành tiếp tục tham gia phản ứng ghép đôi với 1-naphtylamin (hoặc thuốc thử tương đương) tạo thành hợp chất azo có màu đỏ tím đặc trưng.
- Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ ion nitrit có trong mẫu. Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch ở bước sóng cực đại (khoảng 520 nm đến 540 nm) bằng máy quang phổ hoặc máy so màu quang điện, sau đó xác định hàm lượng nitrit dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn.
Điều 3: Lấy mẫu và bảo quản mẫu
- Dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước thải phải được thu thập vào các chai lọ bằng thủy tinh hoặc nhựa polyetylen (PE) chất lượng cao đã được rửa sạch bằng axit và tráng lại nhiều lần bằng nước cất.
- Thời gian phân tích: Do ion nitrit là hợp chất không bền, dễ bị oxy hóa thành nitrat hoặc bị khử thành amoni dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường, mẫu nước thải cần được tiến hành phân tích càng sớm càng tốt ngay sau khi lấy (tốt nhất là trong vòng 24 giờ).
- Bảo quản mẫu: Trong trường hợp không thể phân tích ngay tại hiện trường hoặc trong ngày, mẫu phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 5 độ C. Không được sử dụng các chất bảo quản hóa học có tính axit mạnh để tránh làm thay đổi trạng thái cân bằng của các hợp chất nitơ trong mẫu.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị đo quang: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc thiết bị so màu quang điện phù hợp để đo ở bước sóng từ 520 nm đến 540 nm, đi kèm các cuvet (cell) có chiều dày lớp nước thích hợp (thường là 1 cm hoặc 2 cm).
- Dụng cụ thủy tinh: Bình định mức các dung tích (50ml, 100ml, 1000ml), pipet chính xác, ống đong, cốc mỏ và phễu lọc. Tất cả các dụng cụ thủy tinh sử dụng trong phân tích phải được làm sạch nghiêm ngặt để tránh nhiễm bẩn các hợp chất nitơ từ môi trường bên ngoài.
- Hóa chất và thuốc thử:
- Axit sunfanilic (C6H7NO3S) tinh khiết hóa học.
- 1-naphtylamin (hoặc hydroclorua 1-naphtylamin) hoặc thuốc thử thay thế an toàn hơn như N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride (NEDD).
- Axit clohydric (HCl) hoặc axit axetic băng để điều chỉnh môi trường axit cho phản ứng.
- Natri nitrit tinh khiết (NaNO2) sấy khô ở 105 độ C để pha chế dung dịch tiêu chuẩn gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc.
- Nước cất hoàn toàn không chứa nitơ để pha chế tất cả các dung dịch, thuốc thử và dùng làm mẫu trắng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4561:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT
Waste water
Method for derter mination of nitrit content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu xác định hàm lượng nitrit với thuốc thử Gris (axit sunfanilic và a - naphtylamin).
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy theo mẫu TCVN 4556-88
1.2. Vì nitrit không bền vững, cần phải xác định ngay sau khi lấy mẫu, nếu không, phải cố định mẫu ngay bằng cách cho 1 ml axit sunfuric đậm đặc hay 2 ¸ 4 ml clorofooc trong 1000 ml nước. Cần phải bảo quản nước ở nhiệt độ thấp từ 3 ¸ 4oC. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 200 ml.
2. Phương pháp xác định
2.1. Nguyên tắc
Theo TCVN 2658-78
2.2. Các yếu tố cản trở
Nước đục, chứa nhiều chất lơ lưng cản trở xác định. Vì vậy, trước khi phân tích cần thiết phải lọc. Nước chứa những chất keo, phải làm trong alumin hydroxit.
Trong nước phân tích phải không có mặt các chất oxy hóa hay chất khử gây cản trở xác định.
Sắt, thuỷ ngân, bạc, niken, chì, vàng, bạch kim metavanadat cản trở xác định vì nó làm cho chất màu bị kết tủa. Loại bỏ ảnh hưởng của chúng bằng cách pha loãng.
2.3. Dụng cụ, hóa chất, cách xác định: theo TCVN 2658-78
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4557:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhiệt độ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4558:1988 về nước thải - phương pháp xác định màu và mùi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4557:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhiệt độ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4558:1988 về nước thải - phương pháp xác định màu và mùi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa